Thuốc Oripicin 1 mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
25

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oripicin 1 mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oripicin 1 mg là gì?

Thuốc Oripicin 1 mg là thuốc ETC – dùng trong điều trị làm giảm đau trong các đợt gout cấp. Colchicine còn được dùng để chẩn đoán viêm khớp do gout, phòng tái phát viêm khớp do gout và điều trị dài ngày bệnh gout, thường dùng với probenecid để tăng khả năng dự phòng. Viêm khớp trong sarcoidose, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng ban, viêm sụn khớp cấp có calci hóa. Liệu pháp đề phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu của trị liệu allopurinol và các thuốc tăng đào thải acid uric. Trị liệu dài ngày ở bệnh nhân xơ hóa đường mật nguyên phát (Colchicine có tác dụng tốt làm giảm tỷ lệ tử vong), bệnh nhân bị xơ gan, điều trị bệnh sốt chu kỳ.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Oripicin 1 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Oripicin 1 mg được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ, hộp 3 vỉ, hộp 6 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 1 vỉ, hộp 3 vỉ, hộp 5 vỉ x 20 viên. Chai 30 viên, chai 60 viên, chai 100 viên.

Phân loại

Thuốc Oripicin 1 mg thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Oripicin 1 mg được đăng kí dưới số VD-22989-15

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Oripicin 1 mg trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Oripicin 1 mg được sản xuất tại công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Oripicin 1 mg

Colchicine….1mg.

Tá dược: Lactose, Avicel 102, Tinh bột bắp/ngô, Povidon (PVP) K30, Màu Tartrazin, Màu Ponceau 4R, Sodium, Starch Glycolat (DST), Aerosil, Magnesi Stearat.

Công dụng của Oripicin 1 mg trong việc điều trị bệnh

Oripicin 1 mg được chỉ định để làm giảm triệu chứng đau trong các đợt gout cấp. Colchicine còn được dùng để chẩn đoán viêm khớp do gout, phòng tái phát viêm khớp do gout và điều trị dài ngày bệnh gout, thường dùng với probenecid để tăng khả năng dự phòng. Viêm khớp trong sarcoidose, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng ban, viêm sụn khớp cấp có calci hóa. Liệu pháp đề phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu của trị liệu allopurinol và các thuốc tăng đào thải acid uric. Trị liệu dài ngày ở bệnh nhân xơ hóa đường mật nguyên phát (Colchicine có tác dụng tốt làm giảm tỷ lệ tử vong), bệnh nhân bị xơ gan, điều trị bệnh sốt chu kỳ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oripicin 1 mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Oripicin 1 mg được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Đợt gout cấp : Liều ban đầu là 0,5 – 1,2 mg, sau đó cứ cách 1 – 2 giờ lại uống 0,5- 0,6 mg hoặc cứ cách 2 giờ lại uống 1 – 1,2 mg cho đến khi hết đau hoặc bị nôn hay tiêu chảy.

Tổng liều trung bình Colchicine uống trong một đợt điều trị là 4- 6 mg. Đau và sưng khớp thường giảm sau 12 giờ và thường hết hẳn sau khi dùng 48 – 72 giờ. Nếu uống lại thì đợt uống mới phải cách lần uống cũ 2 – 3 ngày nếu không thì các tổn thương do Colchicine gây ra chưa kịp hồi phục và thuốc có thể bị tích tụ.

  • Điều trị xơ hóa đường mật nguyên phát : Uống 0,5 mg Colchicine, hai lần một ngày, lặp lại nhiều ngày.
  • Điều trị xơ gan : Mỗi tuần uống 5 ngày, mỗi ngày 1 – 2 mg.
  • Đề phòng xuất hiện cơn gout cấp trong giai đoạn đầu trị liệu với Allopurinol hay các thuốc tăng đào thải Acid Uric : 500 microgam, 2 – 3 lần mỗi ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Oripicin 1 mg

Chống chỉ định

Thuốc Oripicin 1 mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Suy gan và suy thận nặng.
  • Bệnh lý tiêu hóa nặng.
  • Bệnh tim nặng.
  • Người mang thai.
  • Bệnh nhân có nguy cơ bị glôcôm góc hẹp bị bí tiểu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp, ADR > 1/100:
    • Buồn nôn, nôn, đau bụng.
    • Với liều cao : Ỉa chảy nặng, chảy máu dạ dày – ruột, nổi ban, tổn thương thận.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:
    • Viêm thần kinh ngoại biên, rụng tóc, rối loạn về máu (trị liệu dài ngày), giảm tinh trùng (hồi phục được).

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Tránh dùng Colchicine cho phụ nữ mang thai.

Sử dụng thuốc Oripicin 1 mg ở phụ nữ cho con bú

Colchicine được đào thải qua sữa mẹ. Người ta chưa thấy trẻ bị ngộ độc qua đường sữa nhưng người mẹ có thể tránh làm nồng độ thuốc cao trong sữa bằng cách uống thuốc vào buổi tối trước khi ngủ và cho con bú sau 8 giờ.

Xử lý khi quá liều

Tác dụng phụ thường gặp nhất khi uống colchicine là buồn nôn, đau bụng, nôn và ỉa chảy. Cần ngưng dùng colchicine nếu các triệu chứng rối loạn tiêu hóa trên là các dấu hiệu báo động sớm về khả năng có thể sẽ bị ngộ độc nặng hơn. Trị liệu chỉ được tiếp tục khi hết các triệu chứng trên và thường sau 24 – 48 giờ. Có thể dùng các thuốc chống ỉa chảy hay các thuốc làm chậm nhu động ruột để điều trị ỉa chảy do colchicin gây ra.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Tác dụng chống bệnh gout: Colchicine làm giảm sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể urat và do đó làm ngừng sự tạo thành acid lactic, giữ cho pH tại chỗ được bình thường vì pH là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể monosodium urat kết tủa tại các mô ở khớp. Thuốc không có tác dụng lên sự đào thải acid uric theo nước tiểu, lên nồng độ, độ hòa tan hay khả năng gắn với protein huyết thanh của acid uric hay urat.

Tác dụng chống viêm không đặc hiệu: Colchicine làm giảm sự di chuyển của bạch cầu, ức chế ứng động hóa học, chuyển hóa và chức năng của bạch cầu đa nhân nên làm giảm các phản ứng viêm. Tác dụng chống viêm của thuốc ở mức độ yếu.

Đặc tính dược động học:

Colchicine được hấp thu ở ống tiêu hóa và đi vào vòng tuần hoàn ruột – gan. Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện sau khi uống 2 giờ. Thuốc ngấm vào các mô, nhất là niêm mạc ruột, gan, thận, lách, trừ cơ tim, cơ vân và phổi. Thuốc được đào thải chủ yếu theo phân và nước tiểu (10-20%). Khi liều hằng ngày cao hơn 1 mg thì Colchicin sẽ tích tụ 6 mô và có thể dẫn đến ngộ độc.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Oripicin 1 mg tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Oripicin 1 mg vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oripicin 1 mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oripicin 1 mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here