Thuốc Orlistat Stada 120 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
74

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Orlistat Stada 120 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Orlistat Stada 120 mg là gì?

Thuốc Orlistat Stada 120 mg là thuốc ETC  được chỉ định để hỗ trợ cùng với chế độ ăn giảm nhẹ calo trong điều trị béo phì và ngừa tăng cân trở lại ở bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30 kg/m2 hoặc bệnh nhân thừa cân (BMI > 28 kg/m2) kèm theo các yếu tố nguy cơ (như tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid huyết).

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Orlistat Stada 120 mg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 2 vỉ x 21 viên.

Phân loại

Thuốc Orlistat Stada 120 mg là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-21535-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CTY TNHH LD STADA-VIỆT NAM
  • Địa chỉ: 40 Đại lộ Ty Do, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Orlistat Stada 120 mg

Mỗi viên chứa:

  • Olistat……………………………………………………………………………………………………………………….120mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Orlistat Stada 120 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Orlistat Stada 120 mg là thuốc ETC  được chỉ định để hỗ trợ cùng với chế độ ăn giảm nhẹ calo trong điều trị béo phìngừa tăng cân trở lại ở bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30 kg/m2 hoặc bệnh nhân thừa cân (BMI > 28 kg/m2) kèm theo các yếu tố nguy cơ (như tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid huyết).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Orlistat Stada 120 mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Điều trị béo phì và ngừa tăng cân trở lại ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: 120 mg x 1 viên x 3 lần/ngày trong mỗi bữa ăn chính có chất béo.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Orlistat Stada 120 mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với orlistat hoặc bát cứ thành phần nào của thuốc.
  • Hội chứng kém háp thu mạn tính hoặc bệnh ứ mật.

Tác dụng phụ thuốc Orlistat Stada 120 mg

Các tác dụng phụ thường gặp trong khi điều trị với orlistat đặc biệt khi có nhiều chất béo trong bữa ăn đã được báo cáo là chứng rối loạn tiêu hóa bao gồm cảm giác gắp đi tiêu và đại tiện không kiểm soát, đầy hơi và phân có mỡ. Các tác dụng khác gồm đau đầu, lo lắng, mệt mỏi, chảy máu trực tràng và kinh nguyệt không đều.

Xử lý khi quá liều

  • -_ Đơn liều 800 mg orlistat và đa liều đến 400 mg x 3 lằn/ngày trong 15 ngày được thử nghiệm trên người cân nặng bình thường và người béo phì đều không thấy tác dụng phụ đáng kể.
  • Trường hợp xảy ra quá liều orlistat, bệnh nhân nên được theo dõi trong 24 giờ. Tác dụng toàn thân có liên quan đến tính chất ức chế men lipase của orlistat nên được phục hồi nhanh chóng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Orlistat Stada 120 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Orlistat Stada 120 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Orlistat Stada 120 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Orlistat Stada 120 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Orlistat Stada 120 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Orlistat Stada 120 mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Orlistat Stada 120 mg

Dược lực học

  • Orlistat là một chất ức ché thuận nghịch các men lipase. Thuốc thể hiện hoạt tính trị liệu ở lòng dạ dày và ruột non bằng cách tạo liên kết cộng hóa trị tại vị trí serin hoạt động của các men lipase dạ dà và tuyến tụy. Lipase bị bất hoạt nên mắt khả năng thủy phân chất béo trong thức ăn ở dạng triglycerid thành các acid béo tự do và các monoglycerid hấp thu được.
  • Các triglycerid không tiêu hóa không được háp thu, kết quả là làm thiếu hụt calo, có hiệu quả tích cực trong việc kiểm soát thể trọng. Do vậy, sự hấp thu toàn thân của thuốc không cần thiết cho hoạt tính của thuốc. Ở liều điều trị 120 mg x 3 lần/ngày, orlistat ức chế sự hấp thu chất béo trong thức ăn khoảng 30%.
  • Tác động của orlistat gây tăng chất béo trong phân được thấy sau 24-48 giờ uống. Khi ngưng dùng, lượng chất béo trong phân trở về mức trước khi điều trị, thường trong vòng 48 – 72 giờ.

Dược động học

  • Hấp thu: Sự hắp thu của orlistat rất ít. Nồng độ nguyên thủy của orlistat không đo được (< 5 ng/ml) sau khi uống 8 giờ. Nói chung ở liều điều trị, rắt khó phát hiện orlistat trong huyết tương và nồng độ cũng rất thắp (< 10 ng/ml hoặc 0,02 mol), không có bằng chứng về sự tích lũy, điều này cũng phù hợp với sự hắp thu không đáng kẻ.
  • Phân bố: Không xác định được thể tích phân bó vì thuốc được háp thu rất ít và vì vậy không xác định được dược động học toàn thân. Trên in vitro, orlistat gắn kết với hơn 99% protein huyết tương (chủ 4 là lipoprotein va albumin).
  • Chuyển hóa: Trên bệnh nhân béo phì, phần nhỏ của liều được hấp thu toàn thân, và được chuyển hóa thành hai chất chuyển hóa chính là M1 (thủy phân ở vòng lacton 4 nhánh) và M3 (là M1 với phần N – formyl leucin bị tách ra), chiếm khoảng 42% tổng nồng độ thuốc trong huyết tương. Hai chát chuyển hóa M1 và M3 có vòng lacton mở và hoạt tính ức chế men lipase rất yếu, kém hơn hoạt tính của orlistat 1000 lần (với M1) và 2500 lần (với M3). Xét về mặt hoạt tính ức chế yếu và nồng độ trong huyết tương thấpở liều điều trị (M1 có nồng độ trung bình 26 ng/ml và M3 có nồng độ trung bình 108 ng/ml), có thể xem các chất chuyển hóa này không có tác dụng dược lý quan trọng.
  • Thải trừ: Khoảng 97% lượng thuốc uống vào được thải trừ qua phân và trong số đó khoảng 83% dưới dạng orlistat nguyên thủy. Toàn thể lượng orlistat tích lũy lại cũng chỉ thải qua thận < 2% liều dùng. Thời gian để đạt sự thải trừ hoàn toàn (qua phân và nước tiểu) là 3 – 5 ngày. Sự phân bố của orlistat giữa người có thể trọng bình thường và người béo phì tương đương. Orlistat, M1 và M3 đều bài tiết qua mật.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Orlistat Stada 120 mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu nào đầy đủ và chặt chẽ về sử dụng orlistat trên phụ nữ có thai. Khuyến cáo không sử dụng orlistat trong thời gian mang thai.
  • Phụ nữ cho con bứ. Chưa biết rõ orlistat có qua sữa mẹ không. Vì vậy, orlistat không được dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Orlistat không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Orlistat Stada 120 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Orlistat Stada 120 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here