Thuốc Oslenat plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
23

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oslenat plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oslenat plus là gì?

Thuốc Oslenat plus là thuốc ETC – dùng trong điều trị loãng xương ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh để phòng ngừa gãy xương, bao gồm gãy xương hông và xương sống (gãy lún cột sống) và để giúp đảm bảo đủ vitamin D, điều trị loãng xương ở nam giới để ngăn ngừa gãy xương và để giúp đảm bảo đủ vitamin D.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Oslenat plus.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài.

Quy cách đóng gói

Thuốc Oslenat plus được đóng gói dưới dạng hộp 1 vỉ x 4 viên.

Phân loại

Thuốc Oslenat plus thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Oslenat plus được đăng kí dưới số VD-26680-17

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Oslenat plus trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Oslenat plus được sản xuất tại công ty cổ phần dược Danapha – Việt Nam.

Thành phần của thuốc Oslenat plus

Natri Alendronat (tương đương với Acid Alendronic) 70 mg.

Colecalciferol 2800 IU.

Tá dược (Lactose, Erospovidon, Avicel 102, Magnesi Stearat, Aerosil).

Công dụng của Oslenat plus trong việc điều trị bệnh

Oslenat plus được chỉ định để làm giảm triệu chứng loãng xương ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh để phòng ngừa gãy xương, bao gồm gãy xương hông và xương sống (gãy lún cột sống) và để giúp đảm bảo đủ vitamin D, điều trị loãng xương ở nam giới để ngăn ngừa gãy xương và để giúp đảm bảo đủ vitamin D.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oslenat plus

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Oslenat plus được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Liều lượng khuyến cáo là mỗi tuần uống một viên Oslenat plus duy nhất.

Phải uống thuốc ít nhất là 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc lần đầu trong ngày với nước thường. Các đồ uống khác (kể cả nước khoáng), thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm sự hấp thụ của alendronat.

Để đưa thuốc xuống dạ dày dễ dàng nhằm giảm tiềm năng kích ứng các tác dụng ngoại ý ở thực quản, phải uống với một cốc nước đầy vào lúc mới ngủ dậy trong ngày và người bệnh không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày. Không được uống trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày. Nếu không tuân thủ những chỉ dẫn này, nguy cơ tác dụng có hại cho thực quản có thể tăng lên.

Người cao tuổi hoặc người bệnh suy thận

Không cần phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh thải creatinin từ 35 đến 60 mL/phút). Không khuyến cáo dùng thuốc cho người bệnh suy thận nặng hơn (hệ số thanh thải creatinin < 35 mL/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với các đối tượng này.

Người cao tuổi: Không có sự khác biệt liên quan đến tuổi tác về hiệu quả hoặc tính an toàn của Oslenat plus.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Oslenat plus

Chống chỉ định

Thuốc Oslenat plus chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Các dị thường như hẹp hoặc mất tính đàn hồi của thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản.
  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút.
  • Nhạy cảm với Biphosphonat và bất kỳ thành phần nào của sản phẩm này.
  • Giảm Calci huyết.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (ADR > 1/10): đau cơ xương hoặc đau khớp, đôi khi đau nặng.
  • Thường gặp (1⁄100 <ADR < 1/10)
    • Thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
    • Tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, loét thực quản, khó nuốt, đầy bụng, ợ chua.
    • Da: ngứa, rụng tóc.
    • Khó nuốt, suy nhược, phù ngoại biên.
  • Không thường gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, trợt thực quản.
    • Da: phát ban, ban đỏ.
    • Toàn thân: Triệu chứng thoáng qua như đáp ứng ở pha cấp tính (đau cơ, khó ở, suy nhược và hiếm gặp sót), điển hình liên quan đến khi bắt đầu điều trị.
  • Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000)
    • Toàn thân: các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm mày đay, phù mạch; hạ calci-huyết triệu chứng, nhìn chung có liên quan đến các điều kiện thuận lợi của bệnh.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Không có dữ liệu về việc sử dụng Alendronat ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc tính trên hệ sinh sản. Sử dụng alendronat trên chuột đang mang thai sẽ gây đẻ khó liên quan đến hạ calci máu. Không nên sử dụng Oslenat plus cho phụ nữ có thai.

Sử dụng thuốc Oslenat plus ở phụ nữ cho con bú

Không rõ Alendronat và chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy. nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ chưa thể được loại trừ. Vì vậy không nên sử dụng Oslenat plus cho phụ nữ đang cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều alendronat. Uống quá liều có thể gây giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, xuất hiện các tác dụng ngoại ý ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa & dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày. Cần cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để kết hợp với alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh cần phải ở tư thế thẳng đứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Alendronat:

Là một bisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào nhưng không ảnh hưởng tới sự bổ sung hoặc bám dính của hủy cốt bào. Xương được hình thành trong quá trình điều trị bằng alendronat có chất lượng bình thường.

Colecalciferol (Vitamin D3):

Colecaleiferol trước khi có tác dụng sinh học, trải qua quá trình chuyển hóa ở gan, thận tạo thành 1 alpha, 25-dihydroxy-colecalciferol có tác dụng làm tăng hấp thu calci và phosphat qua ruột, đồng thời điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh, sự đào thải calci và phosphat ở thận, sự tạo xương và tiêu xương.

Đặc tính dược động học:

Alendronat

So với một liều chuẩn tiêm tĩnh mạch, sinh khả dụng đường uống trung bình ở phụ nữ là 0.64 % với những liều trong phạm vi 5 – 70 mg. uống sau một đêm nhịn ăn và 2 giờ trước một bữa ăn sáng chuẩn. Sinh khả dụng đường uống của thuốc trên nam giới cũng tương đương như ở phụ nữ (0.6 %).

Colecalciferol (Vitamin D3)

Sau khi uống Oslenat plus sau 1 đêm không ăn và 2 giờ trước bữa sáng chuẩn, diện tích dưới đường cong trung bình nồng độ trong huyết thanh – thời gian (AUC0-120 giờ) với vitamin Da là 296,4 ng-giờ/mL. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) của vitamin D là 5,9 ng/mL và thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) là 12 giờ.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Oslenat plus tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Oslenat plus vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oslenat plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oslenat plus : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here