Thuốc Oslenat plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
76

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oslenat plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oslenat plus là gì?

Thuốc Oslenat plus là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị loãng xương ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh để phòng ngừa gãy xương, bao gồm gãy xương hông và xương sống (gãy lún cột sống) và để giúp đảm bảo đủ vitamin D.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Oslenat plus

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 vỉ x 4 viên.

Phân loại

Thuốc Oslenat plus là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-26680-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA.
  • Địa chỉ: 253 – Dũng Sĩ Thanh Khê – Quận Thanh Khê – Thành phố Đà Nẵng.

Thành phần của thuốc Oslenat plus

Mỗi viên chứa:

  • Natri alendronat…………………………………………………………………………………………………………70mg
  • Colecalciferol…………………………………………………………………………………………………………….2800IU.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………. vừa đủ.

Công dụng của thuốc Oslenat plus trong việc điều trị bệnh

Thuốc Oslenat plus là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị:

  • Điều trị loãng xương ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh để phòng ngừa , bao gồm (gãy lún cột sống) và để giúp đảm bảo đủ vitamin D.
  • Điều trị loãng xương ở nam giới để ngăn ngừa và để giúp đảm bảo đủ vitamin D.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oslenat plus

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều lượng khuyến cáo là mỗi tuần uống một viên Oslenat plus duy nhất.
  • Phải uống thuốc ít nhất là 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc lần đầu trong ngày với nước thường. Các đồ uống khác (kể cả nước khoáng), thức ăn và một số thuốc có thể làm giảm sự hấp thụ của alendronat.
  • Để đưa thuốc xuống đạ dày đễ dàng nhằm giảm tiềm năng kích ứng các tác dụng ngoại ý ở thực quản, phải uống với một cốc nước đầy vào lúc mới ngủ dậy trong ngày và người bệnh không được nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau khi uống thuôc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày. Không được uống trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường khi mới thức dậy trong ngày. Nếu không tuân thủ những chỉ dẫn này, nguy cơ tác dụng có hại cho thực quản có thể tăng lên.
  • Không cần phải điều chỉnh liều cho người cao tuôi hoặc người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh thải creatinin từ 35 đến 60 mL/phút). Không khuyến cáo dùng thuốc cho người bệnh suy thận nặng hơn (hệ số thanh thải creatinin < 35 mL/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với các đối tượng này.
  • Trẻ em: Alendronat chưa được nghiên cứu trên trẻ em, vì vậy không được dùng thuốc cho các trường hợp này.
  • Người cao tuổi: Không có sự khác biệt liên quan đến tuổi tác về hiệu quả hoặc tính an toàn của Oslenat plus.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Oslenat plus

Chống chỉ định

  • Các dị thường như hẹp hoặc mất tính đàn hồi của thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản
  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút
  • Nhạy cảm với biphosphonat và bắt kỳ thành phần nào của sản phẩm này.
  • Giảm calci huyết.

Tác dụng phụ thuốc Oslenat plus

  • Rất thường gặp (ADR > 1/10): đau cơ xương hoặc đau khớp, đôi khi đau nặng.
  • Thường gặp (1/100< ADR < 1/10):
    Thần kinh: dau dau, chóng mặt
    Tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, loét thực quản, khó nuốt, đầy bụng, ợ chua. Da: ngứa, rụng tóc – Khó nuốt, suy nhược, phù ngoại biên.
  • Không thường gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, trợt thực quản
    Da: phát ban, ban đỏ.
    Toàn thân: Triệu chứng thoáng qua như đáp ứng ở pha cấp tính (đau cơ, khó ở, suy nhược và hiếm gặp sót), điển hình liên quan đến khi bắt đầu điều trị.
  • Hiểm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000)
    Toàn thân: các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm mày đay, phù mạch; hạ calci-huyết triệu chứng, nhìn chung có liên quan đến các điều kiện thuận lợi của bệnh.
    Dạ dày: hẹp thực quản, loét hầu họng, thủng, loét, chảy máu đường tiêu hóa.
    Da: phát ban (thỉnh thoảng kèm nhạy cảm với ánh sáng), hội chứng Steven Johnson va hoại tử biểu bì nhiễm độc.
    Cơ xương: Hoại tử xương khu trú ở hàm, thường liên quan đến nh răng và/hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ và lâu khỏi.

Xử lý khi quá liều

  • Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều alendronat. Uống quá liều có thể gây giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, xuất hiện các tác dụng ngoại ý ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa & da dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét đạ dày. Cần cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để kết hợp với alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh cần phải ở tư thế thắng đứng
  • Chưa có dữ liệu ghi nhận độc tính của vitamin D khi cho uống kéo dài ở người lớn khỏe mạnh với liều dưới 10000 IU/ngày. Trong nghiên cứu lâm sàng trên người lớn khỏe mạnh, liều hàng ngày là 4000 IU vitamin D› trong thời gian tới 5 tháng không thấy tăng calci-niệu hoặc tăng calci-huyết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Oslenat plus đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Oslenat plus đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Oslenat plus

Điều kiện bảo quản

Thuốc Oslenat plus nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Oslenat plus

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Oslenat plus tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Oslenat plus

Dược lực học

  • Alendronat: là một bisphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào nhưng không ảnh hưởng tới sự bổ sung hoặc bám dính của hủy cốt bào. Xương được hình thành trong quá trình điều trị bằng alendronat có chất lượng bình thường.
  • Colecalciferol (Vitamin Da): Colecaleiferol trước khi có tác dụng sinh học, trải qua quá trình chuyển hóa ở gan, thận tạo thành 1 alpha, 25-dihydroxy-colecalciferol có tác dụng làm tăng hấp thu calci và phosphat qua ruột, đồng thời điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh, sự đào thải calci và phosphat ở thận, sự tạo xương và tiêu xương.

Dược động học

  • Alendronat: So với một liều chuẩn tiêm tĩnh mạch, sinh khả dụng đường uống trung bình ở phụ nữ là 0.64 % với những liều trong phạm vi 5 – 70 mg. uống sau một đêm nhịn ăn và 2 giờ trước một bữa ăn sáng chuẩn. Sinh khả dụng đường uống của thuốc trên nam giới cũng tương đương như ở phụ nữ (0.6 %).
  • Colecalciferol (Vitamin D3): Sau khi uống Oslenat plus sau 1 đêm không ăn và 2 giờ trước bữa sáng chuẩn, diện tích dưới đường cong trung bình nồng độ trong huyết thanh – thời gian (AUC0-120 giờ) với vitamin Da là 296,4 ng-giờ/mL. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) của vitamin D là 5,9 ng/mL và thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) là 12 giờ.
  • Vitamin D3 phân bố nhanh, hầu hết vào gan, tại đó chuyển hóa để cho 25-hydroxyvitamin D3 là dạng tích lũy chính. Lượng nhỏ hơn được phân bố vào mô mỡ, mô cơ và tại đó tích lũy dưới dạng vitamin D3, dé rồi sau đó chuyển dần vào tuần hoàn. Vitamin D3 lưu thông được gắn với protein DBP (vitamin-D-binding protein)
  • Vitamin D3 chuyển hóa nhanh qua phản ứng hydroxyl hóa ở gan để thành 25-hydroxyvitamin D3, sau đó chuyển hóa ở thận để thành 1,25-dihydroxyvitamin D; là dạng có hoạt tính sinh học. Phản ứng hydroxyl hóa tiếp tục xảy ra trước khi đào thải. Một lượng nhỏ vitamin D3 sẽ trải qua quá trình glucuro-liên hợp trước khi đào thải.
  • Chất chuyên hóa của vitamin Da đào thải trung bình sau 48 giờ qua nước tiểu là 2,4 % và sau 4 ngày qua phân là 4.9 %. Thời gian bán thải trung bình của vitamin D3 sau khi uống 1 liều Oslenat plus là khoảng 24 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Oslenat plus ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về việc sử dụng alendronat ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc tính trên hệ sinh sản. Sử dụng alendronat trên chuột đang mang thai sẽ gây đẻ khó liên quan dén ha calci mau. Không nên sử dụng Oslenat plus cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Không rõ alendronat và chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy. nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ chưa thể được loại trừ. Vì vậy không nên sử dụng Oslenat plus cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Oslenat plus đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oslenat plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oslenat plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here