Thuốc Ospay: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
43

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ospay: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ospay là gì?

Thuốc Ospay là thuốc ETC  được chỉ định để giảm tạm thời sung huyết mũi do cảm lạnh, viêm mũi, viêm xoang, sốt cỏ khô hoặc dị ứng đường hô hấp trên.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Ospay.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch thuốc nhỏ mũi.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ x 15ml.

Phân loại

Thuốc Ospay là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18375-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HẢI PHÒNG.
  • Địa chỉ: 71 Điện Biên Phủ – Hồng Bàng – Hải Phòng.

Thành phần của thuốc Ospay

Mỗi viên chứa:

  • Dexamethason natriphosphat……………………………………………………………………………………..15mg
  • Oxymetazolin HCl………………………………………………………………………………………………………7,5mg.
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………vừa đủ.

Công dụng của thuốc Ospay trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ospay là thuốc ETC  được chỉ định để:

  • Giảm tạm thời sung huyết mũi do , viêm mũi, , sốt cỏ khô hoặc đường hô hấp trên.
  • Giảm ở xoang.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ospay

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường nhỏ mũi.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
  • Ngày dùng 3 đến 4 lần, cách nhau 3 – 4 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ospay

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Viêm mũi do nguồn gốc virus, đo nắm.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú

Tác dụng phụ thuốc Ospay

  • Có thể gây kích img tạm thời tại chỗ, nóng rát ở mũi và cô họng, buổn nôn, nhức đầu, khô niêm mạc mũi.
  • Có thể gây các phản ứng mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Oxymetazolin hydroclorid : Dùng quá nhiều hoặc trẻ em sơ ý uống nhằm có thé gây suy giảm nặng chức năng hệ thần kinh trung ương, có thể cần phải điều trị hỗ trợ tích cực.
  • Dexamethason: Qua liéu glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thê được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Ospay đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ospay đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ospay

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ospay nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ospay

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ospay tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Ospay

Dược lực học

  • Oxymetazolin hydroclorid: là một dẫn chất imidazolin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự naphazolin và xylometazolin. Thuốc tác dụng lên các thụ thể alpha – adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mỗi làm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thêm vào đó, thuốc làm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắc. Mũi được thông khí trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, có thể lại bị giãn mạch lại và sung huyết ở mức độ nào đó. Do vậy, tránh dùng thuốc dài ngày (nhiều nhất là 1 tuần). Dùng oxymetazolin nhỏ mắt, sung huyết kết mạc giảm đi, nhưng nếu lạm dụng thuốc có thể sung huyết “bật lại”.
  • Dexamefhason: là fuomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan trong nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể. Dexamethason có các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống đị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
  • Dexamethason được dùng uống, tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định (trừ suytuyến thượng thận) như sốc do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật, hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp và mô mềm như viêm khớp dạng thấp, điều trị ngắn ngày dị ứng cấp tính tự khỏi, như phù thần kinh – mạch, hoặc các giai đoạn cấp, nặng lên của các bệnh dị ứng mạn tính, như hen phế quản hoặc bệnh huyết thanh.

Dược động học

  • Oxymetazolin: Sau khi nhỏ mũi dung dich oxymetazolin hydroclorid, tac dung co mach tai chỗ thường đạt được trong vòng 5 – 10 phút, duy trì 5 – 6 giờ rồi giảm dần trong 6 giờ tiếp sau. Dùng tại chỗ ở mắt, tác dụng co mạch xảy ra trong vòng 5 phút và kéo dài tới 6 giờ. Không có thông tin về sự phân bố và thải trừ của thuốc ở người.
  • Dexamethason: Nhìn chung, các corticoid được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc và sau đó được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Sau khi tiêm, dexamethason natri photphat thủy phân nhanh thành dexamethason. Khi tiêm tĩnh mạch liều 20 mg, nồng độ đỉnh xuất hiện ở trong huyết tương sau 5 phút. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương (tới 77%) và chủ yếu là albumin.
  • Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Nửa đời huyết tương là 3,5 – 4,5 giờ, nhưng khi nói đến tác dụng, thường dùng nửa đời sinh học. Nửa đời sinh học của dexamethason là 36 – 54 giờ, do vậy thuốc đặc biệt thích hợp với các bệnh cần có glucocorticoid tác dụng liên tục.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Ospay ở phụ nữ có thai và cho con bú

Không sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Ospay đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ospay: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ospay: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here