Thuốc Ostomir 70mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ostomir 70mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ostomir 70mg là gì?

Thuốc Ostomir 70mg là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị loãng xương sau mãn kinh, làm giảm nguy cơ gãy xương sống và xương chậu.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Ostomir 70mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 vỉ x 4 viên.

Phân loại

Thuốc Ostomir 70mg là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19186-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Lek pharmaceuticals d.d.

Thành phần của thuốc Ostomir 70mg

Mỗi viên chứa:

  • Natri alendronat………………………………………………………………………………………………………..91,35mg
  • Tá dược ……………………………………………………………………………………………………………………vừa đủ.

Công dụng của thuốc Ostomir 70mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ostomir 70mg là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị loãng xương sau mãn kinh, làm giảm nguy cơ gãy xương sống và xương chậu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ostomir 70mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Dùng 1 viên 70 mg 1 lần/ tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ostomir 70mg

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với alendronat, các biphosphonate khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh về thực quản như hẹp và khó nuốt.
  • Không thể đứng hoặc ngồi thẳng lưng ít nhất 30 phút.
  • Canxi máu thấp.

Tác dụng phụ thuốc Ostomir 70mg

Cũng giống như mọi thuốc khác, thuốc  có thể có những tác dụng phụ, nhưng không phải ai cũng gặp những tác dụng này.

  • Hệ thần kinh:
    Thường gặp: Đau đầu
    Rối loạn thị giác:
    Hiếm: nhìn mờ, đau hoặc đỏ mắt
  • Đường tiêu hóa:
    Thường gặp: đau bụng, cảm giác khó chịu ở dạ dày hoặc ợ hơi sau khi ăn, táo bón, đây bụng, tiêu chảy, đây hơi, ợ nóng, khó nuốt, đau khi nuốt, loét thực quản gây nên đau ngực, ợ nóng, khó hoặc đau khi nuốt.
    Ít gặp: buồn nôn, nôn, kích ứng hoặc viêm thực quản hoặc dạ dày, phân đen hoặc lỏng.
    Hiếm: hẹp thực quản, loét miệng khi nhai thuốc hoặc ngậm, loét dạ dày hoặc đường tiêu hóa nhưng không chắc các tác dụng này có phải do thuốc gây ra hay không.
    Rất hiếm: Dò thực quản.
    Da Các rối loạn ở da và mô dưới da
    Rụng tóc Cơ xương
  • Thường xuyên: Đau cơ, đau xương và /hoặc đau khớp Tần số chưa rõ: hoại tử xương Gãy xương đùi do sức nén

Xử lý khi quá liều

Hạ canxi huyết, hạ phosphate máu và tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày có thể xảy ra khi dùng quá liều. Không có thông tin đặc trưng nào liên quan đến dùng quá liều alendronat. Nên dùng sữa và các thuốc kháng acid để gắn kết alendronat. Đề tránh kích ứng thực quản, bệnh nhân không nên nôn và phải giữ nguyên tư thế đứng thẳng sau khi dùng thuốc.

Cách xử lý khi quên liều

Nếu bạn quên uống thuốc, chỉ uống 1 viên vào buổi sáng hôm sau khi bạn nhớ ra. Không dùng 2 viên một ngày. Sau đó trở lại dùng 1 tuần 1 viên như trước vào ngày mà bạn đã chọn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ostomir 70mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ostomir 70mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ostomir 70mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ostomir 70mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ostomir 70mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Ostomir 70mg

Dược lực học

Hoạt chất alendronat trong viên nén Ostomir 70 mg là một biphosphonate ức chế sự tiêu hủy xương nhưng không tác dụng trực tiếp lên sự hình thành xương. Nghiên cứu tiền lâm sàng đã chứng minh rằng vị trí ưu tiên của alendronat là những vị trí xảy ra sự tiêu huỷ xương. Hoạt động hủy xương bị ức chế nhưng sự hình thành xương không bị ảnh hưởng. Trong quá trình điều trị bằng alendronat, quá trình hình thành xương vẫn xảy ra bình thường.

Dược động học

  • Hấp thu: So với đường tiêm tĩnh mạch, sinh khả dụng trung bình của alendronat ở những phụ nữ dùng liều trong khoảng 5 đến 70 mg sau khi thức dậy và trước 2 giờ khi dùng bữa sáng là 0.64%. Sinh khả dụng giảm xuống còn khoảng 0. 46% và 0.39% khi dùng alendronat trước bữa ăn sáng chỉ một giờ hay 30 phut. Trong nghiên cứu về loãng xương, alendronat có hiệu quả khi dùng trước bữa ăn hoặc uống đầu tiên trong ngày ít nhất 30 phút. Sinh khả dụng đạt không đáng kể khi dùng alendronat cùng hoặc sau bữa ăn sáng 2 giờ. Sinh khả dụng giảm khoảng 60% khi dùng alendronat cùng với café và nước cam.
  • Phân bố: Nghiên cứu trên chuột cho thấy alendronat ban đầu được phân bố vào các mô mềm sau khi dùng tiêm tĩnh mạch 1 mg/kg, nhưng sau đó chúng nhanh chóng tái phân bố vào xương và thải trừ qua nước tiểu. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định không kể ở xương ít nhất là 28 lít. Nồng độ của thuốc trong huyết tương sau khi dùng đường uống quá thấp để có thể phát hiện (<5 mg/ml). Nó gắn với protein mang trong huyết tương khoảng 78%.
  • Chuyển hóa sinh học: Không có bằng chứng về sự chuyển hóa của alendronat ở người và động vật.
  • hải trừ: Tiêm tĩnh mạch liều đơn alendronat (14C), khoảng 50% hoạt chất gắn phóng xạ được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ, một lượng rất nhỏ hoặc không có chất đó được thải trừ qua phân. Tiêm tĩnh mạch liều đơn 10 mg, độ thanh thải ở thận của alendronat là 71 ml/phút, và độ thanh thải toàn thân không vượt quá 200 ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm khoảng hơn 95% trong vòng 6 giờ sau khi tiêm. Thời gian bán thải pha cuối cùng ở người xấp xỉ khoảng hơn 10 năm, cho thấy sự giải phóng alendronat từ xương.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Ostomir 70mg ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Không nên dùng Ostomir 70 mg nếu bạn có thai hoặc nghi ngờ có thai. Thuốc chỉ dùng cho phụ nữ sau mãn kinh.
  • Thời kỳ cho con bú: Không nên dùngthuốc cho phụ nữ cho con bú. Thuốc chỉ dùng cho phụ nữ Sau mãn kinh.

Ảnh hưởng của thuốc Ostomir 70mg đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận, hành máy móc được thực hiện. Tuy nhiên, một số tác dụng không mong muốn nhất định có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân đã được báo cáo khi dùng alendronat (như đau đầu, nhìn mờ, rối loạn thị giác, ..). Đáp ứng với alendronat trên từng cá thể có thể khác nhau.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ostomir 70mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ostomir 70mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here