Thuốc Outvit H5000 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
15

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Outvit H5000 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Outvit H5000 là gì?

Thuốc Outvit H5000 là thuốc ETC – dùng trong điều trị viêm thần kinh, viêm đa thần kinh, viêm đa thần kinh do rượu mạn tính, viêm thần kinh thị giác hậu nhãn cầu do thuốc hay độc chất, đau thần kinh tọa, đau do phong thấp, đau thần kinh cổ, cánh tay.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Outvit H5000.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Outvit H5000 được đóng gói dưới dạng hộp 4 lọ bột đông khô + 4 ống dung môi 5ml.

Phân loại

Thuốc Outvit H5000 thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Outvit H5000 được đăng kí dưới số VN-19593-16

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Outvit H5000 trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Outvit H5000 được sản xuất tại công ty Furen Pharmaceutical Group Co., Ltd. – Trung Quốc.

Thành phần của thuốc Outvit H5000

Vitamin B1 (Thiamin hydrochloric) 50mg.

Vitamin B6 (Pyridoxin hydrochloric) 250mg.

Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 5000mcg.

Tá dược: Dextran, Mannitol, Acid Hydrochloric.

Mỗi ống dung môi có chứa: Natri Acetat 60mg, Alcol Benzylic 50mg, nước cất pha tiêm vừa đủ 5ml.

Công dụng của Outvit H5000 trong việc điều trị bệnh

Outvit H5000 được chỉ định để làm giảm triệu chứng viêm thần kinh, viêm đa thần kinh, viêm đa thần kinh do rượu mạn tính, viêm thần kinh thị giác hậu nhãn cầu do thuốc hay độc chất, đau thần kinh tọa, đau do phong thấp, đau thần kinh cổ, cánh tay.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Outvit H5000

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường

Đối tượng sử dụng

Thuốc Outvit H5000 được dùng cho

Liều dùng

Liều lượng phụ thuộc vào bệnh cảnh lâm sàng.

Liều thường dùng là: 1-2 lọ/ngày, phụ thuộc tình trạng bệnh.

Trường hợp bệnh cấp tính và nặng, tiêm 1-2 lọ/ngày.

Sau khi bệnh đã đỡ, hoặc trong các trường hợp bệnh nhẹ, tiêm 1 lọ/lần; 1 tuần tiêm 2-3 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Outvit H5000

Chống chỉ định

Thuốc Outvit H5000 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dung nạp vitamin B1.
  • Bướu ác tính: bởi hiệu quả của vitamin B12.
  • Người bệnh cơ địa dị ứng (hen Eczema).

Tác dụng phụ

  • Mẫn cảm: ngứa, , ban đỏ,  sốc.
  • Nước tiểu có màu đỏ.
  • Ra nhiều mồ hôi, tăng huyết áp cấp, , kích ứng tại chỗ tiêm.
  • Trong trường hợp không dung nạp thiamin sẽ xảy ra những triệu chứng sau: nôn, , phản ứng da kèm theo ngứa.

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

Sử dụng liều cao pyridoxin cho phụ nữ mang thai dài ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin ở trẻ sơ sinh.

Sử dụng thuốc Outvit H5000 ở phụ nữ cho con bú

Dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

Xử lý khi quá liều

Chưa có báo cáo về quá liều của thuốc.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở cả liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Lượng thiamin ăn vào hàng ngày cần 0,9 đến 1,5 mg cho nam và 0,8 đến 1.1 mg cho nữ khỏe mạnh. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiếp với lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa.

Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hóa các alpha-cetoacid bị ảnh hưởng , làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin.

Đặc tính dược động học của Outvit H5000

Vitamin B1 Sau khi tiêm, vitamin B1 cũng được hấp thu nhanh và phân bố vào đa số các mô và sữa. Khi hấp thu thừa, lượng thuốc thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn.

Vitamin B6 Sau khi tiêm, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, và một phần ở cơ va não. Vitamin B6 thải trừ qua thận dưới dạng chuyển hóa.

Vitamin 12 Sau khi tiêm bắp. nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Khoảng 3 microgam cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50% – 60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Outvit H5000 tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Outvit H5000 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Outvit H5000 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Outvit H5000 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here