Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
48

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) là gì?

Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) là thuốc ETC – dùng trong điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III (Dukes giai đoạn C) sau khi cắt bỏ hoàn toàn khối u ban đầu, điều trị ung thư đại trực tràng di căn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Oxaliplatin Medac (Cơ sở đóng gói: Medac Gesellschaft fur Klinische Spezialpraparate mbH, đ/c: Theaterstrasse 6, 22880 Wedel, Germany).

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) được đóng gói dưới dạng hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) được đăng kí dưới số VN2-75-13

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) trong thời hạn 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) được sản xuất tại công ty Oncotec Pharma Produktion GmbH – Đức.

Thành phần của thuốc Oxaliplatin Medac (CS2)

Hoạt chất: Oxaliplatin 150mg.

Tá dược: Lactose Monohydrate 1350.0 mg.

Công dụng của Oxaliplatin Medac (CS2) trong việc điều trị bệnh

Oxaliplatin Medac (CS2) được chỉ định để làm giảm triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn III (Dukes giai đoạn C) sau khi cắt bỏ hoàn toàn khối u ban đầu, điều trị ung thư đại trực tràng di căn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oxaliplatin Medac (CS2)

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Oxaliplatin 85mg/m² truyền tĩnh mạch trong 250-500ml dịch truyền glucose 5% đồng thời với dung dịch truyền nh mạch folinic acid trong dịch truyền glucose 5%, trong 2-6 giờ, sử dụng đường truyền chữ Y ngay trước chỗ tiêm truyền. Không đựng hai thuốc trong cùng một túi. Folinic Acid không có tá dược Trometamol mà chỉ được pha loãng.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) được dùng cho người lớn.

Liều dùng

Liều khuyến cáo trong điều trị hỗ trợ là 85 mg/m² truyền tĩnh mạch, mỗi 2 tuần cho 12 đợt điều trị (6 tháng) sau khi cắt bỏ hoàn toàn khối u.

Liều khuyến cáo trong điều trị ung thư đại trực tràng di căn là 85mg/m² truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần.

Liều phải được điều chỉnh tùy theo kết quả xét nghiệm máu và đáp ứng của bệnh nhân.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Oxaliplatin Medac (CS2)

Chống chỉ định

Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Có tiền sử với Oxaliplatin và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • trước khi bắt đầu đợt điều trị đầu tiên, bằng cách dựa vào lượng bạch cầu trung tính.
  • Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên với sự suy giảm chức năng thần kinh trước đợt điều trị đầu tiên.
  • Chức năng thận suy giảm nghiêm trọng (hệ số thanh thải Creatinine < 30 ml/phút).

Tác dụng phụ

  • hoặc nôn dai dẳng hoặc nghiêm trọng.
  • Viêm miệng/ viêm niêm mạc (đau môi hoặc loét miệng).
  • Phù mặt, môi, miệng hoặc họng.
  • Các triệu chứng hô hấp không rõ nguyên nhân như ho khan, khó thở, ran nổ.
  • Khó nuốt.
  • Tê hoặc đau nhói các đầu chi.
  • Suy kiệt.
  • Thâm tím hoặc xuất huyết.
  • Có các dấu hiệu nhiễm khuẩn như đau họng và sốt cao.
  • Cảm giác khó chịu tại chỗ tiêm trong quá trình tiêm truyền.
  • Mất nước.
  • .
  • Khó ngủ.
  • Chóng mặt.
  • Viêm thần kinh dẫn đến co rút cơ, làm mất một số khả năng phản xạ nhất định.
  • Cứng cổ, không thích ánh sáng và .

*Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*

Sử dụng ở phụ nữ có thai

Cho tới hiện tại, không có thông tin nào về độ an toàn của việc sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai. Trong các nghiên cứu trên động vật, độc tính đối với khả năng sinh sản được quan sát thấy. Do đó, oxaliplatin không được khuyến cáo cho phụ nữ trong thai kỳ và phụ nữ có khả năng mang thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai.

Điều trị với oxaliplatin chỉ được tính đến sau khi cân nhắc cẩn thận giữa nguy cơ đối với thai nhi và lợi ích điều trị cho người mẹ. Các biện pháp tránh thai thích hợp cần được áp dụng trong quá trình điều trị và sau khi ngừng điều trị 4 tháng đối với bệnh nhân nữ và 6 tháng đối với bệnh nhân nam.

Sử dụng thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) ở phụ nữ cho con bú

Thải trừ qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Chống chỉ định oxaliplatin trong thời gian cho con bú.

Xử lý khi quá liều

Chưa có thuốc giải độc cho oxaliplatin. Trong trường hợp quá liều, các tác dụng phụ sẽ trở nên trầm trọng. Cần tiến hành kiểm tra các thông số về máu và điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều sử dụng của thuốc đang được cập nhật.

Nếu bạn nghĩ bạn đã quên một liều thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ sớm nhất có thể.

Thông tin thêm

Đặc tính dược lực học:

Chất độc tế bào.

Oxaliplatin là một chất chống ung thư thuộc nhóm mới của hợp chất platin gồm platin nguyên tử kết hợp với 1,2-diaminocyclohexane (“DACH”) và nhóm oxalate.

Oxaliplatin chỉ có 1 đội hình là cis-[oxalato (trans -1-1-1,2-DACH) platinum].

Oxaliplatin có phổ rộng cả trên độc tính tế bào trong ống nghiệm và hoạt tính chống ung thư trong cơ thể sống với nhiều hệ thống mô hình u khác nhau bao gồm ung thư đại-trực tràng ở người. Oxaliplatin cũng cho thấy có hoạt tính trong ống nghiệm và trong cơ thể sống trên nhiều loại u bướu để kháng với cisplatin.

Đặc tính dược động học:

Sau 2 giờ tiêm truyền liều oxaliplatin 130mg/m², 85% lượng thuốc nhanh chóng được phân bố vào các mô và đào thải qua nước tiểu, 15% lưu lại trong tuần hoàn.

Sinh chuyển hoá của oxaliplatin in vitro được cho là do kết quả của các quá trình phân giải không cần enzyme và không có bằng chứng về sự chuyển hoá vòng diaminocyclohexane (DACH) thông qua hệ men cytochrome P450. Trong thí nghiệm in vivo, oxaliplatin xảy ra quá trình sinh chuyển hoá mạnh. Oxaliplatin chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu. Trong vòng 5 ngày sau khi sử dụng thuốc, khoảng 54% tổng liều được phát hiện trong nước tiểu và <3% trong phân. Độ thanh thải giảm đáng kể đã được quan sát ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Ảnh hưởng của sự suy giảm nặng chức năng thận đối với độ thanh thải của platin chưa được đánh giá. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận chỉ có sự đào thải platin huyết tương siêu lọc được quan sát, ngay cả trường hợp này cũng không gây ra độc tính của oxaliplatin và không cần phải điều chỉnh liều.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Có thể mua thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) tại HiThuoc.com để đảm bảo về chất lượng và độ tin cậy.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

DrugBank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxaliplatin Medac (CS2) : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here