Thuốc Oxynorm 20mg/2ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
100

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Oxynorm 20mg/2ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Oxynorm 20mg/2ml là gì?

Thuốc Oxynorm 20mg/2ml là thuốc ETC dùng cho giảm đau từ trung bình tới nặng ở bệnh nhân đau do ung thư và đau sau khi phẫu thuật, giảm đau nặng cần sử dụng opioid mạnh.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Oxynorm 20mg/2ml

Dạng trình bày

Thuốc Oxynorm 20mg/2ml được bào chế dưới dạng Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch/tiêm dưới da

Quy cách đóng gói

Thuốc Oxynorm 20mg/2ml này được đóng gói ở dạng: Hộp 5 ống 2ml

Phân loại thuốc Oxynorm 20mg/2ml

Thuốc Oxynorm 20mg/2ml là thuốc ETC– thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Oxynorm 20mg/2ml có số đăng ký: VN2-470-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc Oxynorm 20mg/2ml có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Oxynorm 20mg/2ml được sản xuất ở: Hamol Limited

Thane Road, Nottingham, Nottinghamshire, NG90 2DB Anh

Thành phần của thuốc Oxynorm 20mg/2ml

  • Oxycodon hydroclorid 20 mg
  • Tương đương Oxycodon 18 mg
  • Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch hoặc dưới da
  • Dung dịch trong suốt, không màu, không có phân tử lạ.
  • Tá dược: Natri citrat, acid citric monohydrat, natri clorid, natri hydroxyd, acid hydrocloric, nước pha tiêm.

Công dụng của thuốc Oxynorm 20mg/2ml trong việc điều trị bệnh

Thuốc Oxynorm 20mg/2ml là thuốc ETC dùng cho giảm đau từ trung bình tới nặng ở bệnh nhân đau do ung thư và đau sau khi phẫu thuật, giảm đau nặng cần sử dụng opioid mạnh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Oxynorm 20mg/2ml

Cách sử dụng

Thuốc Oxynorm 20mg/2ml đường dùng:

  • Tiêm hoặc truyền dưới da
  • Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch

Đối tượng sử dụng thuốc

Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc Oxynorm 20mg/2ml theo chỉ định bác sĩ.

Liều dùng thuốc

Người cao tuổi và người lớn trên 18 tuổi:

  • Liều khởi đầu sau đây được khuyến cáo. Có thể yêu cầu tăng liều dần dần khi mức độ giảm đau không đạt được hoặc mức độ đau tăng lên.
  • Tiêm tĩnh mạch (Bolus): Pha loãng thành nồng độ 1mg/ml trong dung dịch muối NaCl 0,9%, dextrose 5% hoặc nước cất pha tiêm.
  • Tiêm tĩnh mạch chậm liều bolus 1 tới 10 mg trong thời gian 1-2 phút. Liều dùng không nên dùng thường xuyên hơn mỗi 4 giờ.
  • Truyền tĩnh mạch: Pha loãng thành nồng độ 1 mg/ml trong dung dịch muối đẳng trương NaCl 0,9%, dextrose 5% hoặc nước cất pha tiêm. Một liều khởi đầu 2 mg/giờ được khuyến cáo.
  • Tiêm dưới da (Bolus): Sử dụng nồng độ 10mg/ml. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg, lặp lại trong 4 giờ theo yêu cầu.

Người cao tuổi:

  • Bệnh nhân cao tuổi nên được trị liệu thận trọng. Nên sử dụng liễu thấp nhất và chuẩn liều cân thận để kiểm soát cơn đau.

Người lớn bị suy thận và suy gan:

  • Bệnh nhân suy thận nhẹ tới trung bình/hoặc suy gan nhẹ nên được trị liệu thận trọng. Nên sử dụng liều thấp nhất và chuẩn liều cần thận để kiểm soát cơn đau.

Sử dụng cho người dưới 18 tuổi:

  • Chưa có dữ liệu về việc sử dụng OxyNorm tiêm ở bệnh nhân dưới 18 tuổi

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, suy hô hấp, chấn thương đầu, tắc liệt ruột, hội
    phòng các triệu chứng do ngừng thuốc, chứng bụng cấp, chậm làm rỗng dạ dày, các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính, bệnh tim phổi, hen phế quản mạn tính, tăng cacbon dioxid huyết, đã biết mẫn cảm với oxycodon hoặc trong bất kỳ trường hợp nào mà chống chỉ định sử dụng thuốc opioid, suy gan trung bình tới nặng, suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 10ml/phút), táo bón mạn tính, sử dụng đồng thời với thuốc ức chế monoamin oxidase hoặc trong vòng 2 tuần ngừng sử dụng thuốc này.
  • Phụ nữ mang thai.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân phụ thuộc opioid và ở bệnh nhân bị giảm áp lực nội sọ, giảm huyết áp, giảm thể tích máu, loạn tâm thần nhiễm độc, bệnh đường mật, viêm tụy, viêm loét đại tràng, phì đại tuyến tiền liệt, suy vỏ thượng thận, nghiện rượu cấp, cuồng sảng rượu cấp, bệnh gan và thận mạn tính, hoặc bệnh phổi nặng và suy nhược, bệnh nhân cao tuổi và ốm yếu
  • Oxycodon nên được sử dụng thận trọng sau phẫu thuật bụng vì các opioid được biết là gây giảm nhu động ruột và không nên sử dụng cho tới khi bác sỹ đảm bảo chức năng ruột bình thường.
  • Viên nang nên được nuốt nguyên cả viên, không nhai hoặc nghiền. Lạm dụng dạng bào chế đường uống cho đường tiêm truyền có thể dẫn tới kết quả các hậu quả nghiêm trọng, gồm cả tử vong.

Tác dụng phụ của thuốc

Tương tác với thuốc Oxynorm 20mg/2ml

  • Oxycodon kết hợp với các thuốc như thuốc giảm đau, thuốc gây mê, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần, phenothiazine, thuốc an thần kinh, rượu, các opioid khác, thuốc giãn cơ, và chống cao huyết áp sẽ làm tăng tác dụng suy giảm hệ thần kinh trung ương. Chất ức chế monoamine oxidase được biết tương tác với thuốc giảm đau gây nghiện, gây kích thích hệ thần kinh trung ương hoặc làm giảm huyết áp tăng hoặc cơn hạ áp.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • OxyNorm tiêm không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai cũng như lúc trở dạ sinh. Trẻ em được sinh ra bởi những người mẹ đã dùng opioid trong thời kỳ mang thai nên được kiểm soát về khả năng suy giảm hô hấp.
  • Oxycodon có thể được bài tiết vào sữa mẹ và có thể gây suy giảm hô hấp ở trẻ sơ sinh. Do đó, không nên sử dụng OxyNorm cho bà mẹ đang cho con bú.

Sử dụng khi lái xe và sử dụng máy móc

  • Oxycodon có thể làm giảm phản xạ của bệnh nhân ở mức độ khác nhau phụ thuộc vào liều và mức độ nhạy cảm của từng người. Do đó bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng

Xử lý khi quá liều thuốc Oxynorm 20mg/2ml

  • Dấu hiệu độc tính oxycodon và quá liều là co đồng tử, suy hô hấp, hạ huyết áp và ảo giác. Nôn và buồn nôn thì ít phổ biến hơn trong trường hợp nặng. Đặc biệt phổ biến phù phổi và globin cơ niệu kịch phát sau khi tiêm tĩnh mạch thuốc giảm đau opioid. Suy tuần hoàn và ngủ gà tiến tới trạng thái tê mê hoặc hôn mê sâu, yếu cơ xương, nhịp tim chậm và tử vong có thể xảy ra trong trường hợp trầm trọng.
  • Dùng đồng thời với rượu hoặc các thuốc hướng tâm thần khác sẽ tiềm tàng khả năng quá liều.
  • Trị liệu quá liều oxycodon: Chủ yếu chú ý thiết lập đường khí thở và thiết lập sự hỗ trợ hoặc kiểm soát thông khí.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về xử lý khi quên dùng thuốc Oxynorm 20mg/2ml đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Oxynorm 20mg/2ml đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Oxynorm 20mg/2ml

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Oxynorm 20mg/2ml

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Oxynorm 20mg/2ml HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

  • Oxycodon là một chất chủ vận opioid hoàn toàn với đặc tính không đối kháng. Thuốc có ái lực cao với các thụ thể opiate kappa, muy và delta trên não và tủy sống. Tác dụng trị liệu chủ yếu là giảm đau, giải lo âu và
    an thần.

Dược động học

  • Sau khi hấp thu, oxycodon được phân bố khắp toàn bộ cơ thể. Xp xi 45% được liên kết với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa ở gan thành noroxycodon, oxymorphone và các chất liên hợp glucuronide khác nhau. Tác dụng giảm đau của các chất chuyển hóa không có ý nghĩa lâm sàng. Hoạt chất và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết trong cả nước tiểu và phân.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Oxynorm 20mg/2ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Oxynorm 20mg/2ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here