Thuốc Ozarium: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
362
Ozarium

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ozarium: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ozarium là gì?

Thuốc Ozarium là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, Giảm nguy cơ mắc và tử vong tim mạch cho bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái, Bảo vệ thận cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có protein niệu, Suy tim mạn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ozarium

Dạng trình bày

Thuốc Ozarium được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Ozarium này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Oxytocin

Thuốc Ozarium là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Ozarium có số đăng ký :VN-20411-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc Ozarium có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Ozarium được sản xuất ở: Anfarm Hellas S.A.

Sximatari Viotias, 32009 Hy Lạp

Thành phần của thuốc Ozarium

  • Hoạt chất: Losartan Kali: 100 mg
  • Tá dược: Cellulose Mycrocrystalline (PH 102) 24,240 mg; Natri Stearyl fumarate 7,560 mg; Croscarmellose Natri 4,540 mg; Prosolv HD 90 166,660 mg; Sepifilm® 752 white 18,200 mg

Công dụng của thuốc Ozarium trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ozarium là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, Giảm nguy cơ mắc và tử vong tim mạch cho bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái, Bảo vệ thận cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có protein niệu, Suy tim mạn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ozarium

Cách sử dụng

  • Thuốc Ozarium được dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Ozarium

Tăng huyết áp:

  • Bắt đầu và duy trì liều thông thường là 50 mg một lần mỗi ngày đối với hầu hết các bệnh nhân. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được 3-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Trong một số trường hợp, để đạt được hiệu quả cao hơn, liều hàng ngày có thê tăng lên đến 1 100 mg mỗi ngày một lần.

Bệnh nhân đái tháo đường typ II bị tăng huyết áp có protein niệu > 0,5 g / ngày:

  • Liều khởi đầu thông thường là 50 mg mỗi ngày một lần. Liều có thể tăng lên đến 100 mg mỗi ngày một lần dựa trên phản ứng huyết áp từ một tháng trở đi sau khi bắt đầu điều trị.

Bệnh nhân suy tim:

  • Liều khởi đầu thông thường của losartan ở bệnh nhân suy tim là 12,5 mg mỗi ngày một lần. Liều thông thường nên được xác định trong khoảng thời gian hàng.tuần (nghĩa là 12,5 mg mỗi ngày, 25 mg mỗi
    ngày, 50 mg mỗi ngày, 100 mg mỗi ngày, tăng đến liều tối đa là 150 mg mỗi ngày một lần) tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ:

  • Liều khởi đầu thông thường là 50 mg losartan mỗi ngày một lần. Nên bổ sung thêm một liều thấp của hydrochlorothiazide và hoặc tăng liều losartan đến 100 mg mỗi ngày một lần dựa trên phản Ứng huyết áp.

Bệnh nhân nhi:

  • 6 tháng – <6 tuổi: Sự an toàn và hiệu quả của trẻ em từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi chưa được thiết lập. Losartan không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi
  • 6 năm đến 18 năm: Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều khuyến cáo là 25 mg mỗi ngày một lần ở bệnh nhân>20 kg đến <50 kg. Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp

Sử dụng ở người cao tuổi:

  • Liều ban đầu nên được giảm đến 25 mg 1 lần mỗi ngày ở bệnh nhân trên 75 tuổi, không cần thiết hiệu chỉnh liều lượng thông thường cho người cao tuổi.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
  • Phụ nữ có thai trên 3 tháng
  • Bệnh nhân suy gan nặng
  • Bệnh nhân tiểu đường và suy thận, đang điều trị bằng thuốc hạ áp có chứa Aliskiren.

Thận trọng khi dùng thuốc Ozarium

  • Quá mẫn
  • Hạ huyết áp và mất cân bằng dịch, điện giải
  • Suy chức năng gan
  • Suy chức năng thận
  • Bệnh nhi bị suy thận
  • Ghép thận
  • Bệnh lý động mạch tim và mạch máu não
  • Hẹp động mạch chủ và hẹp van hai lá, bệnh cơ tìm phì đại tắc nghẽn
  • Suy tim

Tác dụng phụ của thuốc Ozarium

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tim mạch:
  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.
  • Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết,
  • Tiêu hóa:
  • Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.
  • Thần kinh cơ – xương:
  • Thận: (khi dùng liều cao).
  • Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

  • Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hoá, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
  • Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bằm, ngoại ban.
  • Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gút.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mắt vị giác, viêm dạ dày.
  • Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm.
  • Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
  • Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phủ khớp, đau xơ cơ.
  • Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.
  • Tai: Ù tai.
  • Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.

Hiếm gặp, (ADR <1/1000)

  • Mẫn cảm: Quá mẫn, tê hoặc ngứa ran
  • Tim mạch:phù mạch,viêm mạch máu (bao gồm viêm thành mạch dị ứng), nhịp tim nhanh và bất thường (rung nhĩ), ngất, đột quỵ
  • Gan: Viêm gan, tăng nồng độ alanine aminotransferase (ALT) trong máu cấp, thường hết sau khi ngưng điều trị

Tương tác với thuốc Ozarium

  • Fluconazole va rifampicin làm giảm nồng độ của các chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan, nhưng ý nghĩa lâm sàng của tương tác này vẫn chưa được thành lập.
  • Trong trường hợp sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ, amiloride, triamterene, eplerenone, spironolactone), bé sung kali, muối kali và các phương tiện làm tăng nồng d6 kali (ví dụ, heparin), có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Losartan có thể giảm natri bài tiết và làm tăng nồng độ trong huyết thanh của lithium, vì vậy việc áp dụng một sự kết hợp như vậy là cần thiết để theo đối nồng độ lithium. thuốc chống viêm không steroid (NSAIĐ) có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác,
  • Có những trường hợp suy giảm hơn nữa chức năng thận ở những bệnh nhân được điều trị với losartan trong việc áp dụng NSAIDs. Thông thường, hiệu ứng này có thể đảo ngược.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Khi sử dụng trong các quý hai và quý ba của thai kỳ, các thuốc có tác dụng trực tiếp trên hệ thống reninangiotensin có thể gây thương tổn, thậm chí tử vong cho thai nhi đang phát triển. Khi phát hiện có thai phải ngừng Cozaar càng sớm càng tôi.
  • Thời kỳ cho con bú: Chưa biết losartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng vì nhiều. thuốc được bài tiết qua sữa người và do khả năng tác dụng có hại cho trẻ đang bú mẹ, nên cần phải quyết định xem nên ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc, tuỳ thuộc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc

  • Một số tác dụng không mong muốn (như nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân do vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Xử lý khi quá liều thuốc Ozarium

  • Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp Và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đôi giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về xử lý khi quên dùng thuốc Ozarium đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ozarium đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ozarium

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ozarium HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược động học

Sau khi uống, losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom Paso. Khả dụng sinh học của losartan xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Nửa đời thải trừ của losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa khoảng 6 – 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng I giờ

Hình ảnh tham khảo

Ozarium

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ozarium: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ozarium: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here