Thuốc Ozirmox 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
214

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ozirmox 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ozirmox 400 là gì?

Thuốc Ozirmox 400 là thuốc ETC được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ozirmox 400

Dạng trình bày

Thuốc Ozirmox 400 được bào chế dưới dạng viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Thuốc Ozirmox 400 này được đóng gói ở dạng:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Ozirmox 400

Thuốc Ozirmox 400 là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Ozirmox 400 có số đăng ký : VD-26829-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc Ozirmox 400 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Ozirmox 400 được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam

Thành phần của thuốc Ozirmox 400

  • Amoxicilin trihydrat: Tương ứng với amoxicilin 400mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên

Công dụng của thuốc Ozirmox 400 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ozirmox 400 là thuốc ETC được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:

  • , viêm xoang,viêm tai giữa.
  • Áp xe quanh răng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin. – Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu, sinh dục ở người mang thai không dung nạp erythromycin.
  • (đặc biệt dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ozirmox 400

Cách sử dụng

  • Thuốc Ozirmox 400 được dùng uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng thuốc Ozirmox 400

Liều dùng cho người có chức năng thận bình thường:

Nhiễm khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:

  • Người lớn: Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 1 viên, cách 12 giờ một lần. Nhiễm khuẩn nặng: 2 viên, cách 12 giờ một lần.
  • Trẻ em cân nặng trên 10 kg: Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 20mg/kg/ngày, cách 8 giờ một lần. Nhiễm khuẩn nặng: 40mg/kg/ngày, cách 12 giờ một lần.
  • Trẻ em cân nặng dưới 10 kg: nên dùng dạng bào chế và hàm lượng khác cho phù hợp.

Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:

  • Người lớn: Liều duy nhất 5 viên, uống trước khi làm thủ thuật.
  • Trẻ em: Liều duy nhất 30mg/kg (không được vượt quá liều người lớn), uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

Bệnh Lyme:

  • Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2):
  • Người lớn: 1 viên/lần, 4 lần/ngày trong 14-21 ngày.

Viêm khớp không kèm rối loạn thần kinh do bệnh Lyme:

  • Người lớn: 1 viên/lần, 4 lần/ngày trong 28 ngày.

Bệnh nhân suy thận: Phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử đị ứng với bất kỳ loại penieilin nào.

Thận trọng khi dùng thuốc Ozirmox 400

  • Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
  • Dùng liều cao amoxicilin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp. Trong trường hợp suy thận phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.
  • Phải uống nhiều nước khi dùng thuốc để tránh nguy cơ thuốc kết tinh.
  • Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer.
  • Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Tác dụng phụ của thuốc Ozirmox 400

Thường gặp, ADR >1/100

  • (1,4- 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
  • Tiêu hóa: (2%), tiêu chảy (0,5-5%) ở người lớn tỉ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8- 16 tháng và 8.5% ở trẻ em 24-36 tháng).

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

  • Phản ứng quá mẫn: và mày đay,đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.

Hiếm gặp, (ADR <1/1000)

  • Gan: Tăng nhẹ SGOT (AST).
  • Thần kinh trung ương: Kích động, , thay đổi ứng xử và chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng gia do Clostridium dificile, Viêm tiểu đại tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu không liên quan đến Clostridiumdificile.
  • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Tương tác với thuốc Ozirmox 400

  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
  • Khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
  • Methotrexat: Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicilin có khả năng làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai dạng uống.
  • Vắc xin thương hàn: Amoxicilin làm giảm tác dụng của vắc xin.
  • Warfarin: Tác dụng chống đông máu bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời mặc dù các nghiên cứu không chứng minh được tương tác.
  • Probenecid khi uống ngay trước hoặc dùng đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, và thời gian bán thải lên 30-60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian AUC lên 60%..

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa mẹ rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng nên có thể dùng cho amoxicilin cho phụ nữ cho con bú nhưng phải theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.

Ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc

  • Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý khi quá liều thuốc Ozirmox 400

  • Triệu chứng: Biểu hiện quá liều như các triệu chứng tâm thần, đái ra máu và rối loạn tiêu hóa.
  • Xứ trí Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể loại bỏ amoxicilin bằng thẩm phân máu. Chủ yếu điều trị triệu chứng và chú ý cân bằng nước- điện giải.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về xử lý khi quên dùng thuốc Ozirmox 400 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ozirmox 400 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ozirmox 400

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Ozirmox 400 HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn.

Dược động học

Amoxieilin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ozirmox 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ozirmox 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here