Thuốc Ozirmox 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
132

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ozirmox 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ozirmox 400 là gì?

Thuốc Ozirmox 400 là thuốc ETC dùng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, , viêm tai giữa.
  • Áp xe quanh răng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.
  • Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu, sinh dục ở người mang thai không dung nạp erythromycin.
  • Viêm màng trong tim (đặc biệt dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Ozirmox 400.

Dạng trình bày

Thuốc Ozirmox 400 được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Ozirmox 400 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Ozirmox 400 có số đăng ký: VD-26829-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Ozirmox 400 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Ozirmox 400 được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – Tp. Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Ozirmox 400

Mỗi viên nang cứng chứa:

Amoxicilin trihydrat
Tương ứng với amoxicilin 400mg

Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tá dược gồm: Magnesi stearat, kyron T314, polyplasdone XL 10, microcrystalline cellulose, vỏ nang cứng số 0).

Công dụng của thuốc Ozirmox 400 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ozirmox 400 là thuốc ETC dùng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, , viêm tai giữa.
  • Áp xe quanh răng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.
  • Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu, sinh dục ở người mang thai không dung nạp erythromycin.
  • Viêm màng trong tim (đặc biệt dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ozirmox 400

Cách sử dụng

Thuốc Ozirmox 400 được chỉ định dùng theo đường uống. Thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Ozirmox 400 khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng cho người có chức năng thận bình thường:

Nhiễm khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:

  • Người lớn:
    Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 1 viên, cách 12 giờ một lần. Nhiễm khuẩn nặng: 2 viên, cách 12 giờ một lần.
  • Trẻ em cân nặng trên 10 kg:
    Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa: 20mg/kg/ngày, cách 8 giờ một lần. Nhiễm khuẩn nặng: 40mg/kg/ngày, cách 12 giờ một lần.
  • Trẻ em cân nặng dưới 10 kg: nên dùng dạng bào chế và hàm lượng khác cho phù hợp.

Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:

  • Người lớn: Liều duy nhất 5 viên, uống trước khi làm thủ thuật.
  • Trẻ em: Liều duy nhất 30mg/kg (không được vượt quá liều người lớn), uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

Bệnh Lyme:
Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2):

  • Người lớn: 1 viên/lần, 4 lần/ngày trong 14-21 ngày.

Viêm khớp không kèm rối loạn thần kinh do bệnh Lyme:

  • Người lớn: 1 viên/lần, 4 lần/ngày trong 28 ngày.

Bệnh nhân suy thận: Phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ozirmox 400

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penieilin nào.

Tác dụng phụ

Những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra liên quan đến việc dùng amoxicilin:

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Ngoại ban (1,4- 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị (2%), tiêu chảy (0,5-5%) ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8-16 tháng và 8.5% ở trẻ em 24-36 tháng).

Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100:

  • Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát san và mày đay,đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Gan: Tăng nhẹ SGOT (AST).
  • Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.
  • Tiêu hóa:
    Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium dificile.
    Viêm tiểu đại tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu không liên quan đến Clostridiumdificile.
  • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Biểu hiện quá liều như các triệu chứng tâm thần, đái ra máu và rối loạn tiêu hóa.

Xứ trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể loại bỏ amoxicilin bằng thẩm phân máu. Chủ yếu điều trị triệu chứng và chú ý cân bằng nước- điện giải.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Ozirmox 400 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Ozirmox 400 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Ozirmox 400

Nên tìm mua thuốc Ozirmox 400 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn.

Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalis, Helicobacter pylori và Salmonella spp, nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp và Enterobacter.

Dược động học

Hấp thu

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (tuy làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi tổng lượng hấp thu, amoxicilin hấp thu nhanh và nhiều hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin. Khoảng 74-92% liều đơn sau khi uống được hấp thu. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn từ 2- 2,5 lần. Sau khi uống liều 250 hoặc 500mg amoxicilin 1-2 giờ, nồng độ đỉnh amoxicilin trong máu đạt lần lượt khoảng 3,5-5 microgam/ml hoặc 5,5-11 microgam/ml và nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được sau 6-8 giờ. Amoxicilin uống hay tiêm đều cho nồng độ như nhau trong huyết tương. Nồng độ thuốc tối đa trong máu và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) tăng tuyến tính với mức tăng của liều dùng.

Phân bố

Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Thuốc qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Amoxicilin liên kết với protein huyết tương với tỷ lệ 17-20%.

Chuyển hóa

Amoxieilin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn.

Thải trừ

Nửa đời của amoxicilin khoảng 1- 1,5 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh (3,7 giờ) và người cao tuổi. Ở người suy thận nặng với hệ số thanh thải < 10ml/phút, nửa đời của thuốc dài khoảng 7-21 giờ. Ở người lớn với chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải của amoxicilin huyết thanh là 283 ml/phút.

Khoảng 43-80% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Khoảng 5-10% liều uống phân bố vào trong mật. Nồng độ trong nước tiểu của amoxicilin khoảng 300 microgam/ml khi uống liều 250mg. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

Amoxieilin bị loại bỏ khi thẩm phân máu, thông thường quá trình thẩm phân từ 4-6 giờ sẽ loại bỏ 30-40% liều uống hoặc liều tiêm nếu dùng thuốc ngay trước khi thẩm phân.

Thận trọng

Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Dùng liều cao amoxicilin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp. Trong trường hợp suy thận phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.

Phải uống nhiều nước khi dùng thuốc để tránh nguy cơ thuốc kết tinh.

Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer.

Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Tương tác thuốc

  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
  • Khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
  • Methotrexat: Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
  • Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicilin có khả năng làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai dạng uống.
  • Vắc xin thương hàn: Amoxicilin làm giảm tác dụng của vắc xin.
  • Warfarin: Tác dụng chống đông máu bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời mặc dù các nghiên cứu không chứng minh được tương tác.
  • Probenecid khi uống ngay trước hoặc dùng đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, làm tăng Cmax và thời gian bán thải lên 30-60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian AUC lên 60%.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang Amoxicilin là thuốc được lựa chọn để điều trị nhiễm Chlamydia và điều trị bệnh than ngoài da hoặc đề phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacilus anthracis ở phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:
Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa mẹ rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng nên có thể dùng cho amoxicilin cho phụ nữ cho con bú nhưng phải theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ozirmox 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ozirmox 400: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here