Thuốc Pabemin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
35
Pabemin

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pabemin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pabemin là gì?

Thuốc Pabemin là thuốc OTC dùng để điều trị sốt từ nhẹ đến vừa – cảm lạnh, ho, sổ mũi – nhức đầu, nhức răng – dị ứng đường hô hấp trên.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pabemin.

Dạng trình bày

Thuốc Pabemin được bào chế dưới dạng thuốc bột uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Pabemin này được đóng gói ở dạng: Hộp 100 gói x 2,5 g.

Phân loại thuốc

Thuốc Pabemin là thuốc OTC – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Pabemin có số đăng ký: VD-16868-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Pabemin có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Pabemin được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Địa chỉ: 150 đường 14/9, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Việt Nam.

Thành phần của thuốc Pabemin

Mỗi gói 2,5 g thuốc bột uống chứa:

Paracetamol……………………..325mg

Thiamin nitrat……………………10mg

Clorpheniramine maleat…..2mg

Tá dược vừa đủ…………………1 gói
(Tá dược gồm: Đường trắng, màu đỏ erythrosine, vanillin, acid citrie).

Công dụng của thuốc Pabemin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pabemin là thuốc OTC dùng để điều trị sốt từ nhẹ đến vừa – cảm lạnh, ho, sổ mũi – nhức đầu, nhức răng – dị ứng đường hô hấp trên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pabemin

Cách sử dụng

Thuốc Pabemin được dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân có nhu cầu hoặc có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng thuốc

Hòa tan với nước trước khi uống. Ngày uống 4 – 6 lần, mỗi lần cách nhau 4 – 6 giờ.

Nếu cơn dau kéo dài quá 5 ngày ở trổ em và 10 ngày ở người lớn, sốt cao trên 39,5°C, sốt kéo dài quá 3 ngày hoặc sốt tái phát: Không nên tiếp tục điều trị mà không hỏi ý kiến bác sỹ.

  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 1 gói/lần.
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 – 2 gói/lần.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pabemin

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Suy tế bào gan, glocom góc hẹp, phì đại tuyến tiến liệt, cơn hen cấp. Người thiếu máu nhiều lần, có bệnh tim, phổi, thận, gan, thiếu G6PD. Người tắc cổ bàng quang, tắc môn vị tá tràng. Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng. Người đang dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp: Ban đỏ, may đay, nhưng đôi khi nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Ngủ gà, an thần, khô miệng.

Ít gặp: Buồn nôn, nôn, loạn tạo máu, thiếu máu. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn. Chóng mặt.

Cách xử trí: Ngừng dùng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải ghi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau bụng, thương tổn gan, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, huyết áp thấp, và suy tuần hoàn. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Cần chú ý đặc biệt các chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, các chất điện giải. Rửa dà dày hoặc gây nôn. Sau đó dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hấp thu thuốc.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về biểu hiện sau khi quên liều thuốc Pabemin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pabemin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Pabemin

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Pabemin ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Paracetamol: Là thuốc giảm dau, hạ sốt, làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, hiếm làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là N- acetyl benzoquinonimin gây độc nặng cho gan.
  • Thiamin: Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat.
  • Clorpheniramin: Là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorphenirarnin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Dược động học

  • Paracetamol: Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Phân bố đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất. Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N-acetyl-benzoquinonimin.
  • Thiamin nitrat: Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn.
  • Clorpheniramin maleat: Hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30- 60 phút. Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều các chất chuyển hóa gồm có desmethyl-didesmethyl- clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Nồng độ clorpheniramin trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12- 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 – 330giờ.

Thận trọng khi dùng thuốc

Tránh dùng thuốc chung với nước giải khát có rượu.

Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi.

Người mang thai và cho con bú: Không dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối và cho con bú vì có thể gây động kinh ở trẻ sơ sinh và ức chế tiết sữa.

Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động nên tránh dùng cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe.

Tương tác với thuốc

Uống dài ngày liểu cao thuốc làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan. Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời với isoniazid cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính gan.

Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế TKTW. Thuốc gây ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Hình ảnh tham khảo

Pabemin

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pabemin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pabemin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here