Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
33

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml là gì?

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml là thuốc ETC được chỉ định điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú có hạch dương tính, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml.

Dạng trình bày

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 lọ 50ml.

Phân loại thuốc

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml có số đăng ký: VN2-630-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml được sản xuất ở: Haupt Pharma WolfratshausenGmbH

Địa chỉ: Pfaffenriederer Strabe 5, D-82515 Wolfratshausen Đức.

Thành phần của thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml

Mỗi 1 ml chứa:

Hoạt chất: Paclitaxel………………………. 6mg

Tá dược: Citric acid -anhydrous, PEG-35 castor oil, Ethanol-absolut

Công dụng của thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml trong việc điều trị bệnh

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml là thuốc ETC được chỉ định điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú có hạch dương tính, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến xa.

 Hướng dẫn sử dụng thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml

Cách sử dụng

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml được chỉ định dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Tất cả bệnh nhân phải được chuẩn bị dùng thuốc trước khi cho sử dụng paclitaxel để phòng ngừa các phản ứng quá mẫn cảm. Trước mỗi chu kỳ điều trị, bệnh nhân phải dùng các thuốc sau:

  • Dexamethason 20mg uống 12 giờ và 6 giờ trước khi bắt đầu tiêm truyền Paclitaxel.
  • Promethazin 25-50mg hay các chất kháng H1 thích hợp khác tiêm tĩnh mạch 30 phút trước khi bắt đầu tiêm truyền Paclitaxel.
  • Cimetidin 300mg hay ranitidin 50mg tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 15 phút, trước khi bắt đầu tiêm truyền Paclitaxel 30 phút.

Để điều trị chủ yếu ung thư buồng trứng, paclitaxel được chỉ định dùng với liều 135mg/m², tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ, tiếp theo là cisplatin 75mg/m². Phải tiêm truyền lặp lại cách mỗi 3 tuần.

Để điều trị ung thu buồng trứng di căn hoặc ung thư vú di căn, paclitaxel được chỉ định liều đơn 175mg/m² tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ. Việc tiêm truyền phải lặp lại cách mỗi 3 tuần nếu thuốc được dung nạp. Bệnh nhân dung nạp được điều trị Paclitaxel tới 9 chu kỳ, nhưng đợt điều trị tối ưu còn chưa được xác định.

Để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ thứ phát hay tiên phát, liều khuyến cáo của Paclitaxel là 175mg/m² tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 3 giờ với khoảng cách 3 tuần.

Để điều trị ung thư vú có u, liều khuyến cáo của Paclitaxel là 175mg/m² tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng 3 giờ với khoảng cách 3 tuần trong 4 đợt điều trị sau đó dùng phác đồ doxorubiein kết hợp cyclophosphamid.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml

Chống chỉ định

Dung dịch tiêm đậm đặc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml không được dùng cho những bệnh nhân được biết đã có phản ứng quá mẫn cảm với Paclitaxel.

Dung dịch tiêm đậm đặc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml không được dùng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với PEG 35 castor oil (Cremophor EL) hay các thuốc có thành phần PEG 35 castor oil (như dung dich tiêm đậm đặc cyclosporin và dung dịch tiêm đậm đặc teniposit).

Dung dịch tiêm đậm đặc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml chống chỉ định ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính trầm trọng.

Tác dụng phụ

Huyết học:
Độc tính giới hạn liều chủ yếu của Paclitaxel là ức chế tủy xương. Phản ứng có hại về mặt huyết học thường gặp nhất là chứng giảm bạch cầu trung tính phụ thuộc liều với tình trạng trầm trọng hơn sau 24 giờ tiêm truyền so với tình trạng sau 3 giờ tiêm truyền.

Sự nhiễm khuẩn:
Sự giảm bạch cầu trung tính kèm theo sốt xuất hiện ở 5% các đợt điều trị và 30% các đợt điều trị có liên quan đền một giai đoạn nhiễm khuẩn. Thường gặp nhất là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường tiểu và nhiễm khuẩn máu. Trong các thử nghiệm lâm sàng pha II, năm đợt nhiễm khuẩn đã dẫn đến cái chết.

Thần kinh học: ( xem phần Thận trọng)
Bệnh lý thần kinh ngoại biên phụ thuộc liều, thường biểu hiện dưới dạng tê nhẹ, đã được ghi nhận ở 60% các bệnh nhân với các liều chỉ định ở giai đoạn I của độc tính, 10% ở giai đoạn II và 2% ở giai đoạn III.

Hệ tim mạch: (Xem phần Thận trọng)
Hạ huyết áp do truyền dịch paclitaxel được ghi nhận ở 25% các bệnh nhân và chứng tim đập chậm ở 12%, thường trong thời gian sử dụng thuốc.

Gan:
Việc gia tăng các enzyme ở gan (bilirubine 8% bệnh nhân, phosphat kiềm-23%, aspartat transaminase (AST (SGOT)-16% và Alanin transaminase (ALT(SGPT))-33%) đã được ghi nhận phần lớn ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường đã trị liệu với paclitaxel.

Đau nhức khớp và cơ:
Đau nhức khớp và cơ được ghi nhận ở 55% các bệnh nhân và thường biểu hiện dưới đạng đau nhức nhẹ ở các khớp tay và chân.

Xử lý khi quá liều

Việc sử dụng quá liều cho tới nay chưa có cách điều trị chuyên biệt cho việc sử dụng quá liều paclitaxel. Các hậu quả có thể xảy ra do việc sử dụng quá liều là viêm niêm mạc, ức chế nặng tủy xương và độc tính thần kinh ngoại biên và phải điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về biểu hiện sau khi quên liều dùng thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Paclitaxel, hoạt chất có trong vỏ cây thông đỏ Taxux brevjfolia, là một thuốc chống ung thư. Paclitaxel làm tăng quá trình trùng hợp các dime tubulin tạo thành các vi quản và làm ổn định các vi quản do ức chế quá trình giải trùng hợp. Sự ổn định này ức chế sự tổ chức lại bình thường của mạng vi quản rất quan trọng ở gian kỳ của quá trình phân bào giảm nhiễm, và cả với hoạt động của ty lạp thể.

Paclitaxel cũng gây tạo thành các cấu trúc bất thường trong các vi quản trong quá trình phân bào. Tuy chưa được nghiên cứu kỹ nhưng do cơ chế tác dụng của nó, paclitaxel phải được coi là chất gây ung thư và độc đối với gen. Các thử nghiệm in vivo và in vitro cho thấy paclitaxel có tác dụng gây đột biến gen trên tế bào động vật có vú.

Dược động học

Sau khi được tiêm tĩnh mạch, Paclitaxel có nồng độ trong huyết tương giảm theo đồ thị 2 pha. Pha thứ nhất cho thấy mức giảm nhanh thể hiện sự phân tán của thuốc đến các ngăn ngoại biên và sự bài tiết. Tiếp theo pha khởi đầu là việc bài tiết tương đối chậm của thuốc khỏi ngăn ngoại biên.

Thận trọng

  • Chuẩn bị điều trị.
  • Sự giảm bạch cầu trung tính.
  • Các trạng thái bất thường.
  • Tiêu hóa.
  • Tính sinh ung thư; sinh đột biến, suy yếu khả năng sinh sản.
  • Suy gan và thận.
  • Hạ huyết áp và tim đập chậm.
  • Hệ thần kinh.
  • Sử dụng trong thai kỳ.
  • Sử dụng khi cho con bú.

Tương tác với thuốc

Cisplatin: Việc sử dụng Cisplatin trước khi điều trị với Paclitaxel đưa đến tình trạng ức chế tủy xương nặng hơn so với trường hợp sử dụng Paclitaxcl trước cisplatin. Trong số các bệnh nhân dùng cisplatin trước khi điều trị với paclitaxet, có khoảng 33% bị giảm mức thanh thải Paclitaxel.

Ketoconazole: Do ketoconazol có thể ngăn chặn sự chuyển hóa paclitaxel, bệnh nhân dùng Paclitaxel và ketoconazol phải được theo dõi chặt chẽ hoặc nên tránh việc sử dụng phối hợp các thuốc này.

Các thuốc chuyển hóa ở gan:
Phải thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc chuyển hóa ở gan (như erythromycin), do các thuốc này có thể ngăn chặn sự chuyển hóa Paclitaxel.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng trong thai kỳ

Loại D: Các thử nghiệm cho thấy Paclitaxel có độc tính trên phôi thai và bào thai thỏ với liều tiêm tĩnh mạch 3mg/kg (33mg/m²) trong thời kỳ phôi thai phát triển. Paelitaxel có độc tính trên bào thai chuột cống ở liều 1mg/kg (6mg/m²). Việc khảo sát cho thấy không có dấu hiệu biến đổi rõ ở mô mềm bên ngoài hay cấu trúc xương.

Sử dụng khi cho con bú

Bằng chứng từ các loại thuốc khác đưa đến việc cảnh giác thuốc có thể tiết vào sữa mẹ, tuy điều này chưa được xác định. Do thuộc có thể gây ra nhiều phản ứng có hại trầm trọng cho trẻ, người mẹ đang điều trị Paclitaxel phải ngưng việc cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bản thân Paclitaxel không gây ảnh hưởng đến sự tập trung khi lái xe hay thao tác máy. Tuy nhiên, do thuốc có chứa alcol nên phải thận trọng không nên lái xe hay thao tác máy ngay sau khi điều trị vì có thể gây buồn ngủ.

Người lái xe hay phải vận hành máy móc cần phải được lưu ý về điều này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Paclitaxel Bhardwaj 6mg/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here