Thuốc Padirom 1 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
30

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Padirom 1 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Padirom 1 g là gì?

Thuốc Padirom 1 g là thuốc ETC. Cefpirom không phải là kháng sinh ưu tiên dùng ban đầu, mà là một kháng sinh dự trữ dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng, nhiễm khuẩn huyết có nguồn gốc từ đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa và được dùng phối hợp với kháng sinh chống các vi khuẩn kỵ khí.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Padirom 1 g.

Dạng trình bày

Thuốc Padirom 1 g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Padirom 1 g này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 lọ.

Phân loại thuốc

Thuốc Padirom 1 g là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Padirom 1 g có số đăng ký: VD-16886-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Padirom 1 g có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Padirom 1 g được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Địa chỉ: Âp Bình Tiền 2, xã Đức Hoà hạ, Đức Hoà, Long An Việt Nam.

Thành phần của thuốc Padirom 1 g

Cho 1 lọ:

Cefpirom ………………. 1g

Dưới dạng Cefpirom sulfat

(Hỗn hợp vô trùng của Cefpirom sulfat và Natri carbonat)

Công dụng của thuốc Padirom 1 g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Padirom 1 g là thuốc ETC. Cefpirom không phải là kháng sinh ưu tiên dùng ban đầu, mà là một kháng sinh dự trữ dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng, nhiễm khuẩn huyết có nguồn gốc từ đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa và được dùng phối hợp với kháng sinh chống các vi khuẩn kỵ khí.

 Hướng dẫn sử dụng thuốc Padirom 1 g

Cách sử dụng

Thuốc Padirom 1 g được chỉ định dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Padirom 1 g chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp có biến chứng: 2 g, mỗi 12 giờ một lần.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 1 g, mỗi 12 giờ một lần.
  • Nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 2 g, 12 giờ một lần.
  • Liều cho người suy thận:

Lưu ý khi sử dụng thuốc Padirom 1 g

Chống chỉ định

Trường hợp dị ứng hay quá mẫn với cephalosporin hoặc penicilin.

Tác dụng phụ

  • Tiêu chảy là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất.
  • Thường gặp: viêm tĩnh mạch chỗ tiêm, tiêu chảy, buồn nôn, ngoại ban, tăng transaminase và phosphatase kiềm, tăng creatinin máu.
  • Ít gặp: đau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm, sốt, dị ứng, biếng ăn, nhiễm nấm Candida, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, hạ huyết áp, chóng mặt, mất ngủ, co giật, đau bụng, táo bón, viêm miệng, ngứa, mày đay, khó thở, vị giác thay đổi, giảm chức năng thận.
  • Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, ngủ gà, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, dễ kích động lú lẫn, rối loạn tiêu hóa, chảy máu, viêm đại tràng màng giả, vàng da ứ mật, hen, giảm kali máu, viêm âm đạo/cổ tử cung do nấm Candida.

Xử lý khi quá liều

Ngưng sử dụng thuốc.

Liều cao cefbirom trong huyết thanh sẽ giảm xuống bằng thẩm tách màng bụng, hoặc thẩm tách máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về biểu hiện sau khi quên liều dùng thuốc Padirom 1 g đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Padirom 1 g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Padirom 1 g

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Padirom 1 g HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Cefpirom là kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 4 có độ vững bền cao chống lại tác động của các beta – lactamase do cả plasmid và chromosom mã hóa. Cefpirom có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefpirom thâm nhập nhanh qua thành tế bào vi khuẩn và gắn với protein liên kết penicilin nội bào (PBP) với ái lực cao. Sự liên kết với PBP ngăn cản tổng hợp thành tế bào. Các vi khuẩn có PBP biến đổi, không liên kết với cefbirom, do đó kháng cefpirom (các Staphylococcus kháng isoxazolyl – penicilin như MRSA).

Cefpirom là một cephalosporin mới có phổ tác dụng rộng trên các vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefpirom có khuynh hướng ít gây kháng với vi khuẩn Gram dương.

Dược động học

Nồng độ ở đỉnh trung bình trong huyết thanh sau một liều tiêm tĩnh mạch 1 g vào khoảng 80 – 90 mg/l. Biểu đồ được động học là tuyến tính. Thể tích phân bố là 14 – 19 lít và không có tích lũy sau khi cho thuốc. Liên kết với protein huyết thanh dưới 10% và không phụ thuộc vào liều.

Thận trọng

  • Trước khi bất đầu điều trị bằng cefpirom, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Trong trường hợp dị ứng penicilin, có nguy cơ dị ứng chéo có thể gây ra trong phản ứng trầm trọng với cephalosporin.
  • Đối với các người bệnh suy thận cần giảm liều.
  • Có nguy cơ tăng các phản ứng không mong muốn đối với thận, nếu dùng cefbirom phối hợp với các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin…) và khi dùng cefbirom cùng với các thuốc lợi tiểu quai.
  • Trong thời gian điều trị cũng như sau điều trị có thể có tiêu chảy nặng và cấp, khi dùng các kháng sinh phổ rộng. Đây có thể là triệu chứng của viêm đại tràng màng giả. Trong trường hợp này cần ngừng thuốc và dùng kháng sinh thích hợp (metronidazol). Tránh dùng các thuốc gây táo bón.

Tương tác với thuốc

Probenecid làm giảm sự bài tiết ở ống thận của các cephalosporin đào thải bằng cơ chế này, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ cephalosporin trong huyết thanh, kéo dài chu kì bán thải và tăng nguy cơ độc của những thuốc này.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai bằng cefpirom còn hạn chế. Nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật không thấy có nguy cơ gây quái thai. Nên chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: chưa có đủ số liệu để đánh giá nguy cơ cho trẻ em. Vì vậy, người ta khuyên nên ngừng cho con bú khi điều trị với cefpirom.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ nên không có lời khuyên cho những người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Padirom 1 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Padirom 1 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here