Thuốc Pantoloc 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
82

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pantoloc 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pantoloc 20mg là gì?

Thuốc Pantoloc 20mg là thuốc ETC được dùng để:

Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

  • Dùng trong điều trị triệu chứng bệnh thực quản.
  • Dùng trong điều trị kiểm soát kéo dài và phòng ngừa cơn tái phát trong viêm thực quản trào ngược.

Người lớn:
Ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng gây ra do thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc (NSAIDs) trên các bệnh nhân có nguy cơ loét mà vẫn phải tiếp tục điều trị với các NSAIDs (xem mục cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pantoloc 20mg.

Dạng trình bày

Thuốc Pantoloc 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc Pantoloc 20mg này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ x 7 viên; Hộp 1 vỉ x 14 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Pantoloc 20mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Pantoloc 20mg có số đăng ký: VN-19534-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Pantoloc 20mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Pantoloc 20mg được sản xuất ở: Takeda GmbH.

Production Site Oranienburg, Lehnitzstrasse 70-98, 16515 Oranienburg Đức.

Thành phần của thuốc Pantoloc 20mg

Một viên bao tan trong ruột có chứa:

Pantoprazole: 20 mg (tương đương với 22,6 mg pantoprazole natri sesquihydrat).
Tá dược: Natri carbonat, mamnitol, crospovidon, povidon K90, calci stearat, nước tinh khiết, poly (O-2-hydroxypropyl, O-methyl) cellulose, povidon K25, propylen glycol, methacrylic acidethylacrylat copolymer (1:1), polysorbat 80, Natri lauryl sulphat, triethyl citrat, titan dioxid E 171, oxid sắt vàng E 172, mực in màu nâu (S-1-16530).

Công dụng của thuốc Pantoloc 20mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pantoloc 20mg là thuốc ETC được dùng để:

Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:

  • Dùng trong điều trị triệu chứng bệnh thực quản.
  • Dùng trong điều trị kiểm soát kéo dài và phòng ngừa cơn tái phát trong viêm thực quản trào ngược.

Người lớn:
Ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng gây ra do thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc (NSAIDs) trên các bệnh nhân có nguy cơ loét mà vẫn phải tiếp tục điều trị với các NSAIDs (xem mục cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pantoloc 20mg

Cách sử dụng

Thuốc Pantoloc 20mg được dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch chậm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

Liều uống được khuyến cáo là 1 viên bao tan trong ruột Pantoloc® 20 mg/ngày. Nhìn chung các triệu chứng giảm trong vòng 2-4 tuần điều trị. Nếu 4 tuần chưa đủ, chỉ cần kéo dài điều trị thêm 4 tuần nữa để làm giảm các triệu chứng trở lại bình thường. Khi các triệu chứng đã giảm bớt, có thể kiểm soát các triệu chứng tái phát bằng một liệu trình theo yêu cầu là 20mg/ngày nếu cần. Có thể phải tính đến việc chuyển sang điều trị với một liệu pháp liên tục trong trường hợp các triệu chứng không hoàn toàn được kiểm soát đầy đủ sau khi đã điều trị với liệu trình theo yêu cầu.

Điều trị kiểm soát kéo dài và phòng ngừa cơn tái phát trong viêm thực quản trào ngược:

Trong điều trị kéo dài, khuyến cáo dùng liều duy trì l viên bao tan trong ruột PantolocR 20 mg/ngày, tăng liều lên 40 mg pantoprazole/ngày nếu có tái phát. Có thể dùng viên PantolocR 40 mg trong trường hợp này. Sau khi đã kiểm soát được các triệu chứng của cơn tái phát, có thể giảm liều trở lại 20 mg pantoprazole.

Người lớn

Ngăn ngừa loét dạ dày tá tràng gây ra do thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc (NSAIDs) trên các bệnh nhân có nguy cơ loét mà vẫn phải tiếp tục điều trị với các NSAIDs.
Liều khuyến cáo: uống 1 viên bao tan trong ruột PantolocR 20 mg/ngày.

Các nhóm đối tượng đặc biệt

Trẻ em dưới 12 tuổi:

Pantoloc® không được khuyến cáo dùng ở trẻ dưới 12 tuổi do dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên nhóm tuổi này còn hạn chế.

Bệnh nhân suy gan:

Đối với bệnh nhân suy gan, không nên vượt quá liều 20mg pantoprazole mỗi ngày (Xem cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng).

Bệnh nhân suy thận:

Không cần điều chỉnh liệu ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân lớn tuổi.
Không cần điều chỉnh liệu ở bệnh nhân lớn tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pantoloc 20mg

Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất, các benzimidazoles thay thế hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Tác dụng phụ của thuốc

Khoảng 5% bệnh nhân có thể được dự kiến gặp các phản ứng phụ của thuốc (ADR). Các phản ứng phụ đã được báo cáo thường gặp nhất là tiêu chảy và nhức đầu, cả hai xảy ra ở khoảng 1% bệnh nhân.

Bảng dưới đây liệt kê các phản ứng phụ đã được báo cáo với pantoprazole, được sắp xếp theo phân loại về tần suất sau đây:
Rất thường gặp 1/10); thường gặp (> 1/100 đến < 1/10); ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (< 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).

Đối với tất cả các phản ứng phụ được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi, thể áp dụng bất kỳ tần suất nào về phản ứng phụ và do đó được đề cập là tần suất “không rõ”.

Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự độ nặng giảm dần.

Xử lý khi quá liều

Chưa rõ triệu chứng quá liêu ở người.

Sự đáp ứng toàn thân với liều lên đến 240 mg khi dùng đường tĩnh mạch trong 2 phút đã được dung nạp tốt.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Pantoloc 20mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pantoloc 20mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Pantoloc 20mg

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Pantoloc 20mg ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Chất ức chế bơm proton.
ATC Code: A02BC02

Cơ thể tác dụng

Pantoprazole là một chất thay thế của benzamidazole có tác động ức chế bài tiết acid hydroclorid dạ dày bằng cách ức chế chọn lọc bơm proton của các tế bào thành dạ dày.

Các trị số gastrin lúc đói tăng theo pantoprazole. Khi dùng ngắn hạn, trong hầu hết trường hợp các trị số này không vượt quá giới hạn trên của mức bình thường. Trong thời gian điều trị dài hạn, nồng độ gastrin tăng gấp đôi trong hầu hết các trường hợp. Tuy nhiên, sự tăng quá mức chỉ xay ra trong các trường hợp riêng lẻ. Kết quả đã quan sát thấy tăng nhẹ đến trung bình về số lượng tế bào nội tiết đặc hiệu (ECL) trong dạ dày ở một số ít trường hợp trong thời gian điều trị dài hạn (đơn giản là tăng sản u dạng tuyến).

Dược động học

Hấp thụ

Pantoprazole được hấp thu nhanh và đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương ngay cả sau khi dùng một liều uống duy nhất 20 mg. Trung bình sau khi dùng khoảng 2,0 -2.5 giờ, nồng độ cao nhất trong huyết.thanh đạt được là khoảng 1 – 1,5 mg/ml và những trị số này vẫn không thay đổi sau khi dùng nhiều lần.

Phân bố

Tỷ lệ pantoprazole kết hợp với protein huyết thanh vào khoảng 98%. Thể tích phân bố khoảng 0,15 l/kg.

Thải trừ

Thuốc được chuyển hoá gần như hoàn toàn qua gan. Đường chuyển hóa chính là khử methyl bởi CYP2C19 và sau đó liên hợp với sulphate, đường chuyển hóa khác bao gồm sự oxy hóa bởi CYP3A4. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 1 giờ và độ thanh thải khoảng 0,1 l/h/kg. Trong một số trường hợp có hiện tượng thuốc thải trừ chậm. Do sự gắn kết chọn lọc của pantoprazole vào các bơm proton tại các tế bào thành, nửa đời thải trừ của thuốc không tương quan với khả năng kéo dài thêm tác động của thuốc (tác động ức chế bài tiết acid).

Thận trọng

Suy gan

Ở bệnh nhân bị suy gan nặng, cần theo dõi các enzyme gan đều đặn trong thời gian điều trị bằng pantoprazole. đặc biệt là sử dụng dài hạn. Trong trường hợp tăng enzyme gan, phải ngừng điều trị (xem phần liều lượng và cách dùng).

Dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)

Việc sử dụng Pantoloc® 20 mg. để phòng loét dạ dày tá tràng gây ra do điều trị với thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) cần rất hạn chế trên các bệnh nhân vẫn phải tiếp tục điều trị với các thuốc kháng viêm NSAIDs và bệnh nhân có nguy cơ tăng các biến chứng đường tiêu hóa. Sự gia tăng nguy cơ phải được đánh giá theo các yếu tố nguy cơ cao trên từng cá thể, vi du: tuổi cao (>65 tuổi), người có tiền sử bị loét dạ dày hoặc tá tràng hoặc có tiểu sử chảy máu đường tiêu hóa trên.

Khi có triệu chứng báo hiệu

Khi có bất kỳ triệu chứng cánh báo nào (như giảm cân rõ rệt không có chủ ý, nôn tái diễn,khó nuốt, nôn máu, thiếu máu hoặc phân đen) và khi nghi ngờ hoặc có biểu hiện loét dạ dày, phải tiến hành chẩn đoán loại trừ loét ác tính do việc điều trị với pantoprazole có thể giảm triệu chứng và làm chậm trễ chẩn đoán.

Cần tiến hành thêm các nghiên cứu thăm khám để đánh giá nêu các triệu chứng cảnh báo trên vẫn tiếp diễn dù đã có điều trị thích hợp.

Dùng kết hợp với atazanavir

Không khuyến cáo dùng kết hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton. Nếu đánh giá là không thể tránh được việc kết hợp atazanavir với một thuốc ức chế bơm proton,khuyến cáo theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng (ví dụ tải lượng virus) kết hợp với tăng liều atazanavir đến 400 mg với 100 mg ritonavir. Liều pantoprazole không được vượt quá 20 mg/ngày.

Ảnh hưởng trên sự hấp thu vitamin B12

Pantoprazole, cũng như tất cả các thuốc ức chế tiết acid khác có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc thiếu acid chlohydric dịch vị. Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân bị giảm dự trữ của cơ thể hoặc các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn hoặc nếu quan sát thấy các triệu chứng tương ứng trên lâm sàng.

Điều trị dài hạn

Trong điều trị dài hạn, đặc biệt là khi thời gian điều trị vượt quá 1 năm, cần phải giám sát bệnh nhân thường xuyên.

Nhiễm trùng đường tiêu hóa do vi khuẩn

Pantoprazole, cũng như tất cả các thuốc ức chế bơm proton (PPI) khác, có thể được dự kiến làm tăng số lượng vi khuẩn thường hiện diện trong đường tiêu hóa trên. Việc điều trị bằng Pantoloc® có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa gây ra bởi các vi khuẩn như Salmonella và Campylobacter.

Gãy xương

Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi sử dụng ở liều cao và thời gian điều trị dài (> 1 năm), có thể làm tăng vừa phải nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống, phần lớn ở người lớn tuổi hoặc ở những bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ khác. Nhiều nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng quát nguy cơ gãy xương khoảng 10-40%. Một số trường hợp tăng này có thể do các yếu tố khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc
theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và họ nên được dùng đầy đủ vitamin D và canxi.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của pantoprazole trên sự hấp thụ của các thuốc khác

Do tác dụng ức chế tiết acid dạ dày sâu sắc và kéo dài, pantoprazolecó thê làm giảm sự hấp thu của các thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc vào pH dạ dày, ví dụ một số thuốc kháng nằm nhóm azole như ketoconazole, itraconazole, posaconazole và thuốc khác như erlotinib.

Thuốc điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) (atazanavir)

Dùng kết hợp atazanavir và các thuốc khác điều trị HIV có sự hấp thu phụ thuộc pH với các thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến giảm đáng kể sinh khả dụng của những thuốc điều trị HIV và có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của những thuốc này. Vì vậy, không khuyến cáo dùng kết hợp thuốc ức chế bơm proton với atazanavir (xem phần chống chỉ định và cảnh báo thận trọng đặc biệt khi sử dụng)

Thuốc chống đông coumarin (phenprocoumon hoặc warfarin)

Mặc dù không có tương tác xảy ra khi dùng đồng thời với phenprocoumon hay warfarin trong các nghiên cứu về dược động học lâm sàng song trong báo cáo lưu hành thuốc vẫn có một số trường hợp riêng lẻ có thay đổi chỉ số INR ( tỷ số chuẩn hóa quốc tế) trong thời gian điều trị đồng thời. Do đó, đối với các bệnh nhân được điều trị thuốc chống đông nhóm coumarin (như phenprocoumon hoặc warfarin),khuyến cáo theo dõi tỷ lệ thời gian prothrombin /chỉ số INR cả khi bắt đầu, kết thúc hoặc trong quá trình điều trị bất thường với pantoprazole

Methotrexate

Dùng đồng thời các thuốc ức chế bơm proton với methotrexate (khởi đầu với liều cao), có thể làm tăng và mở rộng nồng độ huyết tương của methotrexate và/hoặc chất chuyển hóa hydroxymethotrexate, điều này có thể dẫn đến ngộ độc methotrexate.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng pantoprazole ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính đối với sinh sản. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn đối với người. Không nên dùng PantolocR trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú

Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy pantoprazole bài tiết vào sữa. Sự bài tiết vào sữa mẹ đã được báo cáo. Vì vậy cần quyết định có phải nên tiếp tục/ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng điều trị bằng Pantoloc® hay không, điều này nên dựa vào lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị Pantoloc® đối với người mẹ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các phản ứng phụ của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese Health: Thuốc Pantoloc: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pantoloc 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pantoloc 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here