Thuốc Pantonix 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
155
Pantonix 40

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pantonix 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pantonix 40 là gì?

Thuốc Pantonix 40 là thuốc ETC dùng để:

  • Kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh thích hợp để diệt trừ H.piori ở những bệnh nhân bị với mục tiêu giảm sự tái phát của loét dạ dày tá tràng gây ra bởi pylori.
  • Loét dạ dày, tá tràng.
  • Trào ngược dạ dày thực quản.
  • Viêm thực quản trào ngược vừa và nặng.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp bệnh lý tăng tiết acid dịch vị khác.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pantonix 40.

Dạng trình bày

Thuốc Pantonix 40 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Pantonix 40 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Pantonix 40 có số đăng ký: VN-19102-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Pantonix 40 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Pantonix 40 được sản xuất ở: Incepta Pharmaceuticals Ltd.

Địa chỉ: Dewan Idris Road, Zirabo, Savar, Dhaka Bangladesh.

Thành phần của thuốc Pantonix 40

Mỗi viên nén bao tan trong ruột có chứa:

Hoạt chất: Pantoprazol natri sesquihydrat tương đương pantoprazol: 40 mg.

Tá dược: Manitol BP, natri carbonat BP, crospovidon (Collidon CL) BP, povidon K30 BP, natri lauryl sulphat BP , magnesi stearat BP, talc tinh chế BP, HPMC 15 cps USP, polyethylen glycol 6000 USNF, methanol* BP, methylen clorid* USNF, acid methacrylic-methyl methacrylic copolymer (Eudragit L100) BP, titan dioxid BP, triethyl citrat BP, oxit sắt vàng USNF, oxit sắt đỏ USNF.

(*): bay hơi trong quá trình sản xuất, không tham gia vào thành phần cuối của viên.

Công dụng của thuốc Pantonix 40 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pantonix 40 là thuốc ETC dùng để:

  • Kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh thích hợp để diệt trừ H.piori ở những bệnh nhân bị với mục tiêu giảm sự tái phát của loét dạ dày tá tràng gây ra bởi pylori.
  • Loét dạ dày, tá tràng.
  • Trào ngược dạ dày thực quản.
  • Viêm thực quản trào ngược vừa và nặng.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp bệnh lý tăng tiết acid dịch vị khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pantonix 40

Cách sử dụng

Thuốc Pantonix 40 được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng thuốc Pantonix 40 khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều lượng phải được điều chỉnh cho phù hợp với tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. Viên nén bao tan trong ruột PANTONIX 40 TABLET phải được nuốt nguyên cả viên viên, không được bẻ hoặc nhai nát.

Kết hợp với hai loại thuốc kháng sinh thích hợp để diệt trừ H.pylori ở những bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng

Ở bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng dương tính với H.pyiori, để triệt tận gốc mầm bệnh nên dùng các phác đồ kết hợp nhiều loại thuốc. Tùy kiểu kháng thuốc mà có thể dùng một trong những phác đồ sau:

  • 40 mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 1000 mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 500 mg clarithromycin x 2 lần/ngày.
  • 40mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 500 mg metronidazol x 2 lần/ngày + 500 mg clarithromycin x 2 lần/ngày.
  • 40 mg pantoprazol x 2 lần/ngày + 1000 mg amoxicillin x 2 lần/ngày + 500 mg metronidazol x 2 lần/ngày.

Trong liệu pháp điều trị kết hợp, nên uống viên pantoprazol 40 mẹ thứ hai trước khi ăn tối; điều trị trong 7 ngày và có thể kéo dài tối đa hai tuần.

Với các chỉ định khác, liều pantoprazol 40 mg như sau:

Điều trị loét dạ dày

Mỗi ngày một viên pantoprazol 40 mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Điều trị trong 4 tuần, nếu 4 tuần không khỏi, điều trị tiếp 4 tuần nữa.

Điều trị loét tá tràng

Mỗi ngày một viên pantoprazol 40 mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Loét tá tràng thường lành trong vòng 2 tuần. Nếu 2 tuần không khỏi, điều trị tiếp 2 tuần nữa.

Điều trị viêm thực quản trào ngược

Mỗi ngày một viên pantoprazol 40 mg. Trong một số trường hợp có thể tăng liều gấp đôi đặc biệt là khi bệnh nhân đã không đáp ứng với các phương thức điều trị khác. Điều trị trong 4 tuần, nếu 4 tuần không khỏi, điều trị tiếp 4 tuần nữa.

Hội chứng Zollinger-Ellison và các trường hợp bênh lý tăng tiết acid dịch vi khác

Để điều trị lâu dài, bệnh nhân nên bắt đầu điều trị liều hàng ngày là 2 viên pantoprazol 40 mg. Sau đó, liều lượng có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm khi cần thiết bằng cách đo sự tiết acid dạ dày. Với liều trên 80 mg/ngày, chia làm hai lần mỗi ngày. Có thể tăng liều tạm thời lên 160 mg nhưng không nên áp dụng lâu.

Thời gian điều trị không giới hạn và cần được điều chỉnh theo nhu cầu lâm sàng.

Các đối tượng đặc biệt

  • Trẻ dưới 12 tuổi: Không nên dùng viên pantoprazol 40 mg cho trẻ dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân suy gan nặng: Liều hàng ngày là 20 mg pantoprazol. Trong khi điều trị, phải theo đối các enzym gan, nếu Enzym gan tăng nên ngưng điều trị bằng pantoprazol.
  • Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy giảm chức năng thận:
    Không nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận (bao gồm cả bệnh nhân chạy thận). Liều hàng ngày không nên vượt quá 40 mg pantoprazol. Ngoại trừ trường hợp kết hợp điều trị để diệt H.pylori, liều cho bệnh nhân cao tuổi vẫn là 2 viên pantoprazol 40 mg mỗi ngày trong 1 tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pantonix 40

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với pantoprazol natri hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Gần 5% các trường hợp có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng.

Thường gặp

Tiêu chảy, buồn nôn và đau đầu.

Ít gặp

  • Hệ thần kinh và giác quan: Rối loạn giấc ngủ, hoa mắt.
  • Hệ tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, táo bón, khô miệng, tăng enzym gan, nôn.
  • Da và mô mềm: ban da, ngoại ban, mẫn ngứa.
  • Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu.

Hiếm gặp

  • Hệ miễn dịch: Mẫn cảm (như phản ứng quá mẫn và shock phản vệ).
  • Hệ dinh dưỡng và chuyển hóa: tăng lipid huyết và tăng triglycerid, cholsterol, thay đổi cân nặng.
  • Hệ thần kinh và giác quan: Trầm cảm, loạn thị, nhìn mờ.
  • Gan: Tăng bilirubin.
  • Da và các mô dưới da: Mày đay, phù mạch.
  • Hệ cơ xương và các mô liên kết: Nhức khớp, đau cơ.
  • Cơ quan sinh sản, ngực: Vú to ở nam.
  • Rối loạn chung và tại nơi dùng thuốc: Tăng thân nhiệt, phù ngoại biên.

Rất hiếm gặp

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Hệ thần kinh: mất phương hướng.

Ngoài ra có thể gặp các tác dụng ngoại ý sau

Hạ natri máu, ảo giác, co giật, tổn thương tế bào gan, vàng da, suy tế bào gan, hội chứng Stevens Johnson, hội chứng Lyell, hồng ban đa dạng, da nhạy cảm với ánh sáng, viêm thận kẽ.

Xử lý khi quá liều

Có rất ít trường hợp quá liều pantoprazol được ghi nhận. Các liều tiêm truyền pantoprazol 378, c230, và 266 mg/kg (gấp 38, 46 và 177 lần liều gợi ý trên người tính trên diện tích bề mặt da) gây tử vong ở chuột cống, chuột nhắt và chó. Các triệu chứng độc tính cấp như mất thăng bằng, gập người, méo miệng, lệch người, mất phản xạ thính giác và rùng mình.

Pantoprazol không được loại trừ bằng thẩm tách. Trong trường hợp quá liều, nên dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Pantonix 40 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pantonix 40 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Pantonix 40

Nên tìm mua thuốc Pantonix 40 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Pantoprazol là một dẫn xuất của benzimidazol, nó ức chế sự bài tiết acid ở dạ dày bằng một tác động chuyên biệt trên bơm proton ở tế bào thành dạ dày.

Pantoprazol được chuyển đổi thành dạng có hoạt tính trong các tiểu quản nằm ở tế bào thành dạ dày, thuốc ức chế enzym H+, K+-ATPase, là giai đoạn cuối cùng sản xuất ra acid dạ dày. Khả năng ức chế của pantoprazol phụ thuộc vào liều lượng và có tác động trên cả sự bài tiết acid cơ bản cũng như khi bị kích thích. Trên phần lớn bệnh nhân, các triệu chứng sẽ được cải thiện sau 2 tuần. Cũng như với các thuốc ức chế bơm proton và ức chế thụ thể H2 khác, việc điều trị với pantoprazol có thể gây ra sự giảm acid ở dạ dày và do đó làm tăng gastrin theo tỷ lệ giảm acid. Tuy nhiên sự gia tăng gastrin có thể đảo nghịch.

Pantoprazol có thể ức chế sự bài tiết acid độc lập với sự kích thích bởi các tác nhân khác nhau (acetylcholin, histamin, gastrin) và tác động này là như nhau khi dùng pantoprazol ở dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Dược động học

Pantoprazol được hấp thu nhanh sau khi uống. Thời gian bán hủy vào khoảng 1 giờ và sinh khả dụng là 77%. Thời gian bán thải trung bình huyết tương không tương quan với thời gian ức chế bài tiết acid do thuốc tập trung ở tế bào thành của dạ dày. Tỷ lệ gắn kết của pantoprazol với huyết tương rất cao (khoảng 98%) và được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450.

Khả năng tích tụ thuốc trong cơ thể chưa được ghi nhận. Các chất chuyển hóa chủ yếu được bài tiết  qua nước tiểu (80%) và qua phân (20%). Sản phẩm chính của quá trình chuyển hóa là Demethyl Panfoprazol là một sulphat liên hợp có thời gian bán hủy là 1,5 giờ.

Thận trọng

Khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy chức năng gan, nồng độ các enzym gan phải được theo dõi cẩn thận.

Bệnh nhân cần được chẩn đoán bằng phương pháp nội soi trước khi điều trị với pantoprazol nhằm loại trừ bệnh u ác tính ở dạ dày và thực quản vì việc điều trị với pantoprazol có thể cải thiện các triệu chứng và do đó làm chẩn đoán trễ nguyên nhân gây bệnh.

Do chưa có nghiên cứu về sử dụng pantoprazol cho trẻ em, vì vậy không sử dụng pantoprazol cho trẻ.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Pantoprazol được chuyển hóa ở gan thông qua hệ thống cytochrom P450. Vì thể, tương tác thuốc giữa pantoprazol và các thuốc có cùng con đường chuyển hóa là không, thể loại trừ. Các thuốc được liệt kê dưới đây đã được ghi nhận là có tương tác không đáng kể với pantoprazol: diazepam, warfarin, theophyllin, digoxin, phenytoin, carbamazepin, diclofenac, glibenclamid, nifedipin và metoprolol.

Việc sử dụng pantoprazol đông thời với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc vào độ pH như ketoconazol cần được theo dõi chặt chẽ.

Không có tương tác thuốc nào với các thuốc kháng acid được ghi nhận.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Kinh nghiệm lâm sàng về sử dụng pantoprazol cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Trong các nghiên cứu về sinh sản ở động vật, các dấu hiệu về độc tính trên bào thai dạng nhẹ được ghi nhận ở liều trên 5 mg/kg. Do đó không sử dụng pantoprazol cho phụ nữ mang thai.

Chưa biết thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó không sử dụng pantoprazol cho phụ nữ cho con bú hoặc ngừng cho con bú nếu bắt buộc phải dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không thấy có báo cáo liên quan. Tuy nhiên thuốc có thể gây tác dụng phụ hoa mắt, nhìn mờ, mất phương hướng, do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Pantonix 40

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pantonix 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pantonix 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here