Thuốc Pantostad 40 là gì? Thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc Pantostad 20 gồm đối tượng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, cảnh báo, giá bán và nơi bán

0
87
Pantostad 40

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pantostad 40 là gì? Thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc Pantostad 20 gồm đối tượng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, cảnh báo, giá bán và nơi bán. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pantostad 40 là gì?

Thuốc Pantostad 40 là thuốc ETC được dùng trong điều trị loét tá tràng, loét dạ và trào ngược thực quản.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pantostad 40

Dạng trình bày

Thuốc Pantostad 40 được bào chế dạng Viên nén

Hình thức đóng gói

Thuốc Pantostad 40 được đóng gói thành:

  • Vỉ 7 viên. Hộp 2 vỉ; Hộp 4 vỉ.
  • Vỉ 10 viên. Hộp 3 vỉ, Hộp 5 vỉ

Phân loại

Thuốc Pantostad 40 thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

VD-26576-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Pantostad 40 là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Pantostad 40 sản xuất tại CTY TNHH LD STADA – VIỆT NAM

Thành phần của thuốc Pantostad 40

  • Mỗi viên nén bao phim tan trong ruột Pantostad 20 chúa: Panftoprazol 20 mg
    (Dưới dạng pantoprazol natri sesquihydrat)
  • Mỗi viên nén bao phim tan trong ruột Pantostad 40 chứa: Panftoprazol  40 mg
    (Dưới dạng pantoprazol natri sesquihydrat)
    (Tá dược: Malttol, crospovidon, carmellose natri, natri carbonat khan, calci stearat, opadry ll vàng 85G52042, eudragit L 30 D-55, triethyl citrat)

Công dụng của Pantostad 40 trong việc điều trị bệnh

  • Hội chứng
  • Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid.
  • Tình trạng tăng tiết bệnh lý

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pantostad 40

Cách sử dụng

Thuốc Pantostad 40 dùng bằng đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Pantostad 40 theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Pantostad được sử dụng bằng đường uống. Nên uống ngày một lần vào buổi sáng.
  •  Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản
    + Liều thường dùng từ 20 – 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần khi cần thiết.
    + Điều trị duy trì: Với liều 20 – 40 mg mỗi ngày. Đối với những trường hợp tái phát nên điều trị với liều 20 mg mỗi ngày.
  •  Loét đường tiêu hóa: Liều thường dùng là 40 mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị từ 2 – 4 tuần đối với loét tá tràng hoặc 4 – 8 tuần đối với loét dạ dày lành tính. Để diệt tận gốc Helicobacter pylori, có thể kết hợp hợp pantoprazol với hai kháng sinh trong một phác đồ trị liệu phối hợp bộ ba 1 tuần. Phác đồ hiệu quả bao gồm pantoprazol 40 mg x 2 lần/ngày kết hợp với clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày và amoxicillin 1g x2
    lần ngày hoặc clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày với metronidazol 400 mg x 2 lần/ngày.
  •  Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid: Liều 20 mg/ngày.
  •  Điều trị tình trạng tăng tiết acid bệnh lý (hội chứng Zollinger – Ellison): Liều khởi đầu là 80 mg mỗi ngày, hiệu chỉnh liều khi cần thiết. Có thể dùng liều lên đến 240 mg mỗi ngày. Nếu liều dùng mỗi ngày trên 80 mg, nên chia làm 2 lần.
  •  Bệnh nhân suy gan: Cần giảm liều pantoprazol ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc dùng liều cách ngày. Liều tối đa mỗi ngày không quá 20 mg hoặc không quá 40 mg đối với liều cách ngày.
  •  Bệnh nhân suy thận: Liều tối đa không quá 40 mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với pantoprazol, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dẫn xuất benzimidazol khác (như esomeprazol, lansoprazol, omeprazol, rabeprazol).

Tác dụng phụ

  • Nhìn chung, pantoprazol dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
  • Thường gặp, ADR > 1/100
    -Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.
    – Da: Ban da, may day.
    – Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng,
    táo bón, tiêu chảy.
    – Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    – Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mắt ngủ.
    – Da: Ngứa.
    – Gan: Tang enzym gan.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    – Toàn thân: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu,
    phản vệ.
    – Da: Ban dát sàn, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban da dang.
    – Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rồi loạn tiêu hóa.
    – Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.
    – Thân kinh: Ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức ché, ù tai,
    nhằm lẫn, ảo giác, dị cảm.
    – Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch
    cầu, giảm tiểu cầu.
    – Nội tiết: Liệt dương, bắt lực ở nam giới.
    – Tiết niệu: Tiểu ra máu, viêm thận kẽ.
    – Gan: Viêm gan vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.
    – Rối loạn điện giải: Giảm natri huyết.

Thận trọng khi dùng thuốc Pantostad 40

Thận trọng chung

  •  Suy gan: Ở những bệnh nhân suy gan nặng nên theo dõi enzym gan thường xuyên trong suốt quá trình điều trị với pantoprazol nhất là sử dụng trong thời gian dài, ngưng điều trị trong trường hợp enzym gan tăng.
  • Các triệu chứng báo động: Khi có các triệu chứng báo động (như sụt cân không chủ ý đáng kể, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu, thiếu máu hoặc đi phân đen) và nghi ngờ hoặc xuất hiện loét dạ dày, nên loại trừ khả năng bị ác tính khi điều trị bằng pantoprazol vì có thể che lắp triệu chứng và gây muộn chuẩn đoán.
    Dùng đồng thời với afazanavir: Không dùng đồng thời atazanavir với các thuốc ức chế bơm proton. Nếu sự kết hợp là cần thiết thì cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir 400 mg với 100 mg ritonavir. Không dùng quá 20 mg pantoprazol trong 1 ngày.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tết ở phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể được tiết vào sữa mẹ; ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc vì có thể xảy ra nguy cơ tiềm tàng cho trẻ bú mẹ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Tác dụng không mong muốn như hoa mắt, rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu mắc phải, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

Pantoprazol không được loại trừ qua thảm tách máu. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Pantostad 40 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Pantostad 40 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Pantostad 40 nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Pantostad 40 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Pantostad 40 có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Pantostad 40 vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Pantostad 40

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pantostad 40 là gì? Thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc Pantostad 20 gồm đối tượng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, cảnh báo, giá bán và nơi bán và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pantostad 40 là gì? Thông tin hướng dẫn sử dụng thuốc Pantostad 20 gồm đối tượng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, cảnh báo, giá bán và nơi bán bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here