Thuốc Pantro Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
70
Pantro Injection

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pantro Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pantro Injection là gì?

Thuốc Pantro Injection là thuốc ETC được dùng trong điều trị loét tá tràng, loét dạ và trào ngược thực quản.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pantro Injection

Dạng trình bày

Thuốc Pantro Injection được bào chế dạng Bột đông khô pha tiêm

Hình thức đóng gói

Thuốc Pantro Injection được đóng gói thành: Hộp 1 lọ bột pha tiêm + 1 ống dung môi.

Phân loại

Thuốc Pantro Injection thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc  kê đơn.

Số đăng ký

VN-18498-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Pantro Injection là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Pantro Injection sản xuất tại BRAWN LABORATORIES LTD.
  • Địa chỉ: 13, N.I.T. Industrial Area, Faridabad-121 001, Haryana, India (Ấn Độ)

Thành phần của thuốc Pantro Injection

Mỗi lọ bột chứa:

  • Hoạt chất: Pantoprazol sodium tương đương với pantoprazol 40 mg.
  • Ta dược: Mannitol, sodium hydroxid (Inj. grade).
  • Một ống dung môi 10 mi: sodium clorid 0,9%,

Công dụng của Pantro Injection trong việc điều trị bệnh

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pantro Injection

Cách sử dụng

Thuốc Pantro Injection dùng bằng đường đường tĩnh mạch và không được dùng bất kỳ con đường nào khác.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Pantro Injection theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Loét ta trang, loét dạ dày, trào ngược thực quản mức độ vừa đến nặng:
    Khuyến cáo liều tiêm tĩnh mạch là 40 mg pantoprazol/ngày.
  • Các vết loét tá tràng thường lành lại trong vòng 2 tuần. Nếu điều trị trong thời gian 2 tuần không đủ,
    lành vét loét đạt được ở hầu hết tắt cả các trường hợp trong vòng hơn 2 tuần.
  • Loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản thông thường cần điều trị trong 4 tuần. Nếu không đủ, lành
    vết loét thường đạt được trong vòng hơn 4 tuần.
  • Điều trị lâu dài Hội chứng Zollinger – Ellison và các bệnh lý dự thừa bài tiết acid khác:
  • Bệnh nhân cần bắt đầu điều trị với liều tiêm tĩnh mạch mỗi ngày 80 mg pantoprazol. Sau đó, có thê
    điều chỉnh liều tăng hoặc giảm nếu cần dựa vào kết qua do bài tiết dịch vị dạ dày. Với liều §0 mg mỗi
    ngày, liều nên được chia làm 2 lần mỗi ngày. Có thể tăng tạm thời liều lên 160 mg pantoprazol nhưng
    không được dùng lâu hơn so với nhu cầu kiểm soát đủ lượng axit.
    Trong trường hợp cần kiểm soát nhanh lượng axit, liều khởi đầu 2 x 80 mg pantoprazol là đủ đề giảm
    lượng bài tiết axit xuống khoảng đích (< 10 mEgq/h) trong vòng 1 giờ ở phần lớn bệnh nhân. Chuyển từ pantoprazol dùng đường tĩnh mạch sang dùng đường uông cân được tích hợp ngay khi thích hợp trên
    lâm sàng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định cho các trường hợp quá mẫn cảm với pantoprazol.
  • Giống như các PPIs khác, pantoprazol không được dùng đồng thời với atazanavir (xem tương tác
    thuốc)

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn được báo cáo và liệt kê theo các hệ cơ quan trong cơ thế và tần số xuất
    hiện trên bệnh nhân.
  • Hệ máu và bạch huyết
    Rất hiếm: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn dạ dày  – ruột
    Phổ biến: Đau bụng trên, tiêu chảy, táo bón, day hoi.
    Không phổ biển: Buồn nôn/ nôn.
    Tiêm: Khô miệng.
  • Rối loạn chung và tại chỗ tiêm
    Rất hiểm: Viêm tĩnh mạch huyết khối tại chễ.
  • Rối loạn gan – mật
    Rất hiếm: Tổn thương tế bào gan nghiêm trọng dẫn đến vàng da kèm hoặc không kèm suy gan.
  • Rối loạn hệ miễn dịch
    Rất hiếm: Các phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ.
  • Xét nghiệm
    Rất hiếm: Các enzym trong gan tăng lên
  • Rối loạn cơ xương, các mô liên kết
    Đau khớp.
    Rất hiếm: Đau cơ.
  • Rối loạn hệ thần kinh
    Phổ biến: Đau đầu.
    Không phổ biến: Lơ mơ, rối loạn thị giác (giảm thị lực).
  • Rối loạn tâm thần

Hiếm: Trầm cảm, ảo giác, mất phương hướng và bối rối, đặc biệt
ở những bệnh nhân đã được tiên lượng, cũng như bộc phát các triệu chứng này trong các trường hợp đã tồn tại từ trước.

  • Rối loạn thận và đường tiết niệu
    Rất hiếm: Viêm thận kẽ.
    Rối loạn da và các mô dưới da
    Không phố biến: Các phản ứng dị ứng như ngứa da va ban da. Rất hiếm: Mề đay; phù mạch, các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens- Johnson -ban đa dạng, hội chứng Lyell, nhạy cảm ánh sáng.
  • Thông báo với bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc Pantro Injection

Thận trọng chung

  • Pantoprazol tiêm chỉ được dùng đường tĩnh mạch và không được dùng bang bất kỳ con đường nào
    khác.
  • Không được chỉ định cho các chứng rối loạn tiêu hóa nhẹ như khó tiêu do suy giảm chức năng thần
    kinh.
  • Trước khi điều trị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng loét ác tính vì điều trị với pantoprazol có thể làm lu
    mờ triệu chứng của loét ác tính và có thể làm chậm chuẩn đoán.
  • Đối với những bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy thận, không được dùng vượt quá liều 40 mg mỗi ngày.
  • Đối với những bệnh nhân suy gan nặng, liều mỗi ngày cần giảm xuống còn 20 mg pantoprazol và kiểm
    soát mức enzym ở những bệnh nhân này trong quá trình điều trị với pantoprazol. Ngừng thuốc nếu mức
    enzym tăng lên

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không có thông tin vẻ tính an toàn khi sử dụng pantoprazol trong thai kỳ ở người. Các thí nghiệm trên
    động vật không cho thấy dấu hiệu gây hại cho thai nhỉ, nhưng các nghiên cửu vé sinh san cho thay
    giảm cân nhẹ và quá trình phát triển xương chậm ở liều 15 mg/kg.
    Trong quá trình mang thai, không sử dụng pantoprazol trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm tàng.
  • Thời kỳ cho con bú: Không có thông tin về an toàn khi sử dụng pantoprazol trong thời kỳ cho con bú
    ở người. Ở chuột, <i0,02% liều dùng được bài tiết qua sữa chuột mẹ, Không sử dụng pantoprazol trong thời gian cho con bú trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm tàng

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Pantoprazol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

Không có triệu chứng nào về quá liều được báo cáo ở người. Tuy nhiên, pantoprazol hoạt động rất riêng biệt và không có vấn đề đặc biệt nào được dự báo trước. Tiêm tĩnh mạch liêu lên tới 240 mg và không có tác dụng phụ rõ ràng nào.

Vì pantoprazol liên kết mạnh mẽ với protein nên không dễ dàng phân tách được. Ngoài điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng, không có thêm khuyên cáo điều trị đặc biệt nào.

Xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Pantro Injection đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Pantro Injection đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Pantro Injection nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Pantro Injection có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Pantro Injection có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Pantro Injection vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Pantro Injection

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pantro Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pantro Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here