Thuốc Paracetamol Kabi AD: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
27
Paracetamol Kabi AD

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Paracetamol Kabi AD: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Paracetamol Kabi AD là gì?

Thuốc Paracetamol Kabi AD là thuốc ETC được dùng trong điều trị bệnh gây đau và gây sốt.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Paracetamol Kabi AD

Dạng trình bày

Thuốc Paracetamol Kabi AD được bào chế dạng Dung dịch tiêm truyền

Hình thức đóng gói

Thuốc Paracetamol Kabi AD đóng gói thành: Lo 100ml. Hộp 10 lọ 100ml

Phân loại

Thuốc Paracetamol Kabi AD thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-20677-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Paracetamol Kabi AD là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Paracetamol Kabi AD sản xuất tại Cty Fresenius Kabi Deutschland GmbH – Freseniusstraäe 1 D-61169 Friedberg / Đức

Thành phần của thuốc Paracetamol Kabi AD

Mỗi lọ 100ml có chứa:

  • Paracetamol 1000mg
  • Tá dược: Cystein, mannitol (E421), nước pha tiêm.

Công dụng của Paracetamol Kabi AD trong việc điều trị bệnh

Paracetamol Kabi AD được chỉ định để:

  •  Điều trị ngắn hạn đau vừa, đặc biệt là đau sau phẫu thuật
  • Điều trị ngắn hạn tình trạng sốt
  • Đường tĩnh mạch được sử dụng khi trên lâm sàng cần giảm đau ngay hoặc hạ sốt khẩn cấp
    và/hoặc không thể dùng được các đường dùng khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Paracetamol Kabi AD

Cách sử dụng

Thuốc Paracetamol Kabi AD dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Paracetamol Kabi AD theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Lọ 100 mi dành riêng cho người lớn, vị thành niên hoặc trẻ có cân nặng > 33 kg.
  • Lọ 50ml dành riêng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ tập đi và trẻ cân nặng đến 33kg.
  • Liều tối đa trong ngày: liều tối đa trong ngày đưa ra trong bảng trên là cho bệnh nhân không
    dùng các sản phẩm có chứa paracetamol khác và cần phải được điều chỉnh tính theo lượng đã sử dụng các sản phẩm này.
  • Tuân theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Paracetamol Kabi AD

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với paracetamol, propacetamol hydrochlorid (tiền chất của paracetamol) hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  •  Suy tế bào gan nặng (Child-Pugh >9)

Tác dụng phụ

  • Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu,giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn (từ ban da hoặc ngứa đến sốc phản vệ cần ngừng thuốc ngay và điều trị), co thắt phế quản
  • Rối loạn tim Nhịp tim nhanh
  • Rối loạn vận mạch Tăng huyết áp
  • Rối loạn da và mô dưới da Ban đỏ, đỏ bừng mặt, ngứa
  • Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm Mệt mỏi
  • Xét nghiệm Tăng transaminase
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • NGUY CƠ NHẦM LẪN
    -Cần thận trọng tránh sai liều dùng do nhầm lẫn giữa miligam (mg) va mililit (mL). Nhằm lẫn này có thể dẫn đến tai nạn quá liều và tử vong. 
  • Nếu có thể dùng đường uống thì nên dùng một thuốc giảm đau đường uống.
    Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra để đảm bảo bệnh nhân chưa dùng một thuốc nào khác
    có chứa paracetamol hoặc propacetamol hydrochlorid.
  • Liều cao hơn liều khuyến cáo chứa nguy cơ gây tốn thương gan rat nang. Các dấu hiệu lâm
    sàng và các triệu chứng tổn thương gan (bao gồm viêm gan bùng phát, suy gan, viêm gan ứ
    mật, xơ gan) thường không được nhận ra cho tới 2 ngày, và tối đa tới 4-6 ngày sau khi dùng
    thuốc. Cần cho dùng thuốc giải độc càng sớm càng tốt.
  • Cần chú ý đặc biệt khi dùng paracetamol trong các điều kiện sau:
    _ Rối loạn tế bào và chức năng gan bất thường (Child-Pugh < 9)
    – Rối loạn gan mật
    _ Hội chứng Maulengracht Gilbert (vàng da không tan huyết có tính gia đình)
    – Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút)
    _ Nghiện rượu mãn tính
    _ Dinh dưỡng kém kéo dài (dự trữ giutathion trong gan thấp)
    – Nuôi dưỡng hoàn toàn qua đường tiêm (TPN)
    – Dùng chất gây cảm ứng enzyme
    – Dùng chất gây độc với gan
    – Bệnh nhân thiếu G6PD do gen (favism), sau khi dùng paracetamol có thể xuất hiện tan máu do giảm phân bố glutathion.
    – Mất nước

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Không có nhiều kinh nghiệm lâm sàng về dùng paracetamol đường tĩnh mạch. Tuy nhiên, các dữ liệu dịch tễ học về sử dụng paracetamol đường uống cho thấy không có tác dụng không
    mong muốn trên phụ nữ có thai hay trên bào thái/trẻ sơ sinh. Các dữ liệu dự đoán trên phụ nữ có thai cho thay quá liều không làm tăng nguy cơ gây dị dạng bào thai. Chưa thực hiện các nghiên cứu về sinh sản trên động vật với dạng paracetamol truyền tĩnh mạch. Tuy nhiên, các nghiên cứu với dạng thuốc uống không cho thấy bất kỳ tác động gây quái thai hay gây độc cho bào thai. Mặc dù vậy, Chỉ được dùng Paracetamol Kabi AD cho phụ nữ có thai sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Trong trường hợp này, cần theo dõi chặt liều và thời gian sử dụng thuốc. ‘
  • Thời kỳ cho con bú: Sau khi uống, một lượng nhỏ paracetamol được bài tiết qua sữa. Chưa thấy có tác dụng không mong muốn nào trên trẻ sơ sinh. Vì vậy, có thể dùng Paracetamol Kabi AD cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Paracetamol Kabi AD không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

  • Chuyển ngay vào bệnh viện
  •  Trước khi bắt đầu điều trị, càng sớm càng tốt sau khi bị quá liều, cần lấy máu để xác định lượng paracetamol có trong máu.
  •  Trị liệu bao gồm dùng chất giải độc, N-acetylcystein (NAC) cả bằng đường tĩnh mạch hay đường uống, trong 10 giờ đầu nếu có thể. N-acetylcystein cũng có thể bảo vệ ở mức độ nhất định thậm chí sau 10 giờ, nhưng trong trường hợp này sẽ dài.
  •  Điều trị triệu chứng Phải xét nghiệm chức năng gan khi bắt đầu điều trị và lập lại sau mỗi 24 giờ. Thông
    thường thì transaminase gan trở về bình thường trong 1 đến 2 tuần đồng chức năng gan phục hồi bình thường. Tuy nhiên trường hợp rất nặng có thể cần ghép gan.
  •  Lọc máu cé thé làm giảm nồng độ paracetamol trong huyết tương, nhưng hiệu quả rất hạn chế.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Paracetamol Kabi AD đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Paracetamol Kabi AD nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Paracetamol Kabi AD có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Paracetamol Kabi AD có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Paracetamol Kabi AD vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Paracetamol Kabi AD

Nguồn tham khảo

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Paracetamol Kabi AD: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Paracetamol Kabi AD: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here