Thuốc Paracold MKP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
51
Paracold MKP

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Paracold MKP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Paracold MKP là gì?

Thuốc Paracold MKP là thuốc OTC được dùng trong điều trị bệnh gây cảm và gây sốt.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Paracold MKP

Dạng trình bày

Thuốc Paracold MKP được bào chế dạng Sirô

Hình thức đóng gói

Thuốc Paracold MKP đóng gói thành: Chai 60 ml. Hộp 1 chai

Phân loại

Thuốc Paracold MKP thuộc nhóm thuốc OTC– Thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

VD-20955-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Paracold MKP là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Paracold MKP sản xuất tại CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DƯỢC PHẨM MEKOPHAR

Thành phần của thuốc Paracold MKP

  • PARACOLD MKP Sirô
  • CÔNG THỨC:
    THÀNH PHẦN Chai 60 ml
    – Paracetamol 1200 mg
    – Phenylephrine hydrochloride 30 mg
    – Chlorpheniramine maleate 3,96 mg
    – Tá dược Vđ 60 ml
    (Đường trắng, Sorbitol, Glycerin, Propylene glycol, Acid citric monohydrate, Sodium citrate, Edetate
    disodium, Sodium saccharin, Sodium chloride, Huong tutti frutti, Quinoline yellow, Nước tỉnh
    khiết).

Công dụng của Paracold MKP trong việc điều trị bệnh

  • Điêu trị các triệu chứng do như
    viêm xoang và các rôi loạn đường hô hập trên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Paracold MKP

Cách sử dụng

  • Thuốc được sử dụng bằng đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Paracold MKP theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  •  Mỗi ngày uống 3 – 4 lần, mỗi lần uống:
  •  Trẻ em: Từ2—6tuổi : 5 — 10 ml (1 -2 muỗng càphê)
  •  Từ 7 — 12 tuổi : 15 ml (1 muỗng canh)
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 30 ml (2 muỗng canh)
  •  Hoặc dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. .

Lưu ý đối với người dùng thuốc Paracold MKP

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc hoặc mẫn cảm chéo với Pseudoephedrine.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, suy gan.
  • Thiếu hụt Glucose-6-phosphate dehydrogenase. ye
  •  Cao huyết áp, đau thắt ngực, huyết khối mạch vành.
  •  Người có tiền sử tai biến mạch máu não,cường giáp, tiểu đường.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, cơn hen cấp, tắc cô bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị-tá tràng.

Tác dụng phụ

  •  Dùng liều cao và kéo dài có thể gây tổn thương ở gan.
  •  Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng, kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người
    yêu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run ray, di cảm dau chi, tăng huyết áp, nhợt nhạt,.
  •  Ít gặp: ban đó, mày đay, kích thích dạ dày, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung
    tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày, loạn
    nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, suy
    hô hấp, con hung phan, ảo giác, hoang tưởng, …
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  •  Tránh uống rượu khi dùng thuốc.
  •  Thận trọng khi sử dụng Paracetamol cho người bệnh thiếu máu từ trước.
  • Thuốc có chứa Paracetamol, không được dùng cùng lúc với bất kỳ thuốc nào khác có chứa Paracetamol.
  • Chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiêu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholine của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm
    trọng thêm ở người bệnh nhược cơ. 
  •  Thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
  •  Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp, người cao tuổi ( <60 tuổi), người bệnh cường giáp,n nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường typ 1.
  •  Lưu ý khi lái xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây buồn ngủ.
  • Các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  •  Phụ nữ mang thai: chỉ dùng khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể
    dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.
  •  Phụ nữ cho con bú: cần cân nhắc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ
    cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  •  Lưu ý khi lái xe và vận hành máy vì thuốc có thê gây buôn ngủ.

Xử lý quá liều

– Xử lý
+ Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực.

+ Sử dụng thuốc giải độc: N-acetylcysteine, Methionine, gây nên bằng siro Ipecacuanha.
+ Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thu.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Paracold MKP đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Paracold MKP đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Paracold MKP nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Paracold MKP có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Paracold MKP

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Paracold MKP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Paracold MKP: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here