Thuốc Pargine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
355
Pargine

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pargine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pargine là gì?

Thuốc Pargine là thuốc OTC được dùng trong điều trị bệnh tăng amoniac máu

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pargine

Dạng trình bày

Thuốc Pargine được bào chế dạng Dung dịch uống

Hình thức đóng gói

Thuốc Pargine đóng gói thành: 10 ml/ống nhựa, 5 ống nhựa/vỉ. Hộp 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ, 8 vỉ.

Phân loại

Thuốc Pargine thuộc nhóm thuốc OTC – Thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

VD-21508-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Pargine là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Pargine sản xuất tại CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI

Thành phần của thuốc Pargine

  • Hoạt chất: Arginin HCI 1000 mg.
  • Tá duoc: Sucrose, glycerin, natri citrat, acid citric, mau caramel,bong dira, natri benzoat,nnước tinh khiết.

Công dụng của Pargine trong việc điều trị bệnh

  • Pargine được dùng trong các trường hợp:
    –  Điều trị duy trì ở bệnh nhân ornithin carbamy] transferase.
    – Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị
    –  Điều trị hỗ trợ các rối

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pargine

Cách sử dụng

Thuốc Pargine dùng bằng đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Pargine theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Trẻ sơ sinh: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
  • Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100 mg/kg mỗi ngày, chia 3-4 lần.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac máu bị citrulin máu, arginosuccinic niệu:
  • Trẻ sơ sinh: 100-175 mg/kg/lần; dùng 3-4 lần mỗi ngày cùng ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
  • Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 100-175 mg/kg/lần; dùng 3-4, cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.
  • Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu: Người lớn: uống 3-6 g/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pargine

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành Siêu nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
  • Bệnh nhân rối loạn chu trình ure kèm thiếu hụt enzym arginase

Tác dụng phụ

  • Đau và trướng bụng, giảm tiểu cầu, tăng chứng xanh tím đầu chỉ, thiếu máu hồng cầu ) creatinin và creatin huyết thanh.
  • Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt, các triệu chứng này  sẽ giảm bớt nhanh khi ngừng thuốc và dùng thêm diphenhydramin.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Chú ý đến hàm lượng đường của thuốc ( 3g  trong moi ml ) khi dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường hay bệnh nhân ăn kiêng đường
  • Nên ngừng thuốc nếu có tiêu chảy xảy ra
  • Arginin có thể làm thay đổi tỉ eepitta kM ngoại bào và nội bào, nồng độ kali huyết tương có thể tăng khi dùng arginin ở những bệnh nhân suy thận. Nên thận trọng khi dùng arginin cho  những bệnh nhân bị bệnh thận hay bị khó tiêu.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Những nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành trên thỏ và chuột ở liều cao gấp 12 lần liều dùng cho người và không thấy biểu hiện nào về sự suy giảm khả năng sinh sản hay tổn hại đến bào thai do arginin. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu về sinh sản trên thú vật thì không phải luôn lu .báo được đáp ứng trên người do đó không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Các acid amin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất ít không thể gây hại cho trẻ nên thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

  • Quá liều có thẻ dẫn đến nhiễm acid chuyên hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Quá liều ở trẻ em
    có thể dẫn đến tăng clo chuyển hóa, phù nãö:hoặc có thể tử vong. Nên xác định mức độ thiếu
    hụt và tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Pargine đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Pargine đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Pargine nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Pargine có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Pargine có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Pargine vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Pargine

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pargine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pargine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here