Thuốc Pasvin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
28

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pasvin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pasvin là gì?

Thuốc Pasvin là thuốc ETC dùng điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn rất nặng do vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pasvin.

Dạng trình bày

Pasvin được bào chế thành dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành ộp 1 lọ, 10 lọ.

Phân loại

Pasvin thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-16463-12.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất Công ty TNHH Phil Inter Pharma.

Địa chỉ:  20 đường Hữu Nghị , khu CN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Pasvin

Hỗn hợp vô khuẩn của Ceftazidime pentahydrate và sodium carbonate, tương đương với:

  • Hoạt chất: Ceftazidime tương đương 2 g.
  • Tá dược: Sodium carbonate vừa đủ.

Công dụng của Pasvin trong việc điều trị bệnh

Chỉ dùng Ceftazidime trong những nhiễm khuẩn rất nặng do vi khuẩn nhạy cảm. Nên hạn chế dùng cephalosporin thế hệ thứ 3 để tránh hiện tượng kháng thuốc.

Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và viết thương.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pasvin

Cách sử dụng

Thuốc Pasvin được sử dụng qua đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

Liều dùng

– Người lớn:

  • Trung bình 1 g tiêm bắp sau hoặc tĩnh mạch cách nhau 8-12 giờ một lần.
  • Liều dùng tăng lên 2g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram âm các bệnh bị suy giảm miễn dịch.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500mg/ 12 giờ.

–  Người cao tuổi trên 70 tuổi:

  • Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa 3g/ngày.

– Trẻ nhỏ và trẻ em:

  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi, liều thường dùng 30-100 mg/ kg/ ngày chia làm 2-3 lần.
  • Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa 6g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi, liều thường dùng là 25-60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.
  • Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50 mg/kg cử 12 giờ một lần.

– Người bệnh suy giảm chức năng thận ( có liên đến tuổi):

  • Người bệnh có bộ danh thải creatinin dưới 50 ml/phút, nên giảm liều do sự thải trừ thuốc chậm hơn.
  • Liều đầu tiên thường là 1 g sau đó thay đổi liều tùy thuộc vào đọ thanh thải creatinin như sau:

  • Chú ý: Nên dùng Ceftazidime ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pasvin

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với cephalosporin.

Tác dụng phụ

Ít nhất 5 % người điều trị có tác dụng không muốn. Thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch, dị ứng và phản ứng đường tiêu hóa.

– Thường gặp:

  • Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.
  • Da: Ngứa, ban dát sần, ngoại ban.

– Ít gặp

  • Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phẩn vệ.
  • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.
  • Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh – cơ.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

– Hiếm gặp:

  • Máu: mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán,
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven-Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.
  • Gan: Tăng tramsaminase, tăng phosphatase kiềm.
  • Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng ure và creatinin huyết tương.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, Ceftazidime gây độc cho thận, cần giảm sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.
  • Cloramphenicol đối kháng in vitro với Ceftazidime, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Có phản ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin.
  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftazidime, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Tuy thuốc không độc với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
  • Một số chủng Enterobacter lúc đầu nhạy cảm với Ceftazidime có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều trị với Ceftazidime và các cephalosporin khác.
  • Ceftazidime có thể làm giảm thời gian prothrombin.
  • Thận trọng khi kê đơn Ceftazidime cho những người tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh lỵ.

Qúa liều và cách xử trí

  • Đã gặp ở một số người bệnh suy thận.
  • Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ.
  • Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ.
  • Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thời hạn bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay có bán thuốc ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GDP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy thuộc từng đơn vị bán thuốc.

Gía bán

Gía bán sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Pasvin vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh minh họa

Thuốc Pasvin

Nguồn minh họa

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pasvin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pasvin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here