Thuốc Pedia Haem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
33
Thuốc Pedia Haem

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pedia Haem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pedia Haem là gì?

Thuốc Pedia Haem là thuốc ETC dùng phòng ngừa thiếu Vitamin C, Vitamin B12, biotin, sắt, acid folic do thức ăn không cung cấp đủ. Bổ sung sắt, acid folic và viatamin B12 do phẫu thuật mất máu, chấn thương, nhiễm giun.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Pedia Haem.

Dạng trình bày

Pedia Haem được chế thanh dạng viên nén nhai

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành 1 chai 30 viên.

Phân loại

Pedia Haem thuộc nhóm thuốc ETC- Thuốc kê đơn.

Số đăng kí

VN-18875-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Vitex Pharmaceutical Pty Ltd, Unit 2 12 Weld Street Prestons NSW 2170 Úc.

Thành phần của thuốc Pedia Haem

  • Acid folic: 0,095 mg
  • Cynocobalamin: 0,01 mg
  • Biotin: 0,05 mg
  • Sắt fumarat: 60,8 mg
  • Acid ascorbic: 60 mg
  • Tá dược: saccharin natri, sucralose, glucose, hương liệu vanilla, hương liệu dâu tây, fructose, sắt oxid, magnesi stearat, acid stearic, silic dạng keo khang.

Công dụng của Pedia Haem trong việc điều điều trị bệnh

  • Phòng ngừa thiếu vitamin C, Vitamin B12, biotin, sắt, acid folic do thức ăn khong cung cấp đủ.
  • Bổ sung sắt, acid folic và vitamin B12 trong các trường hợp mất máu do phẫu thuật, chấn thương, nhiễm giun.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Pedia Haem được sử dụng qua đường uống, nhai trước khi nuốt.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh.

Liều dùng

  • Trẻ em trên 4 tuổi: Mỗi ngày nhai 1 viên sau bữa ăn hoặc dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Trẻ em dưới 4 tuổi: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pedia Haem

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân u ác tính.
  • Cơ thể thừa sắt.
  • Người bị thiếu hụt glucose – 6-phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ

Khi dùng thuốc có thể gawjo 1 số tác dụng phụ nhẹ như: đau đầu, đau dạ dày, miệng có vị khó chịu, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi và họng.

Tương tác thuốc

Sulphasalazin, cotrimoxazol, sắt, các thuốc kháng acid.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Thận trọng với các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng được cho phụ nữ có thai vad cho con bú, tuy nhiên cần hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

Qúa liều thuốc và cách xử trí

  • Triệu chứng: nôn mửa, đau dạ dày, tiêu chảy hoặc táo bón, kiệt sức, rụng tóc, sút cân, đau đầu, đau cơ.
  • Xử trí; Đưa đến chạm y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

Các biểu hiện sau khi dùn thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Pedia Haem cần được bảo quản nơi khô mát ( nhiệt độ dưới 30ºC) tránh ánh sáng.

Thời hạn bảo quản

Thời hạn sử dụng thuốc hiện đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay có bán thuốc ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GDP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy thuộc từng đơn vị bán thuốc.

Gía bán

Gía bán sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Pedia Haem vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Pedia Haem

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pedia Haem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pedia Haem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here