Thuốc Pefloxacin 400 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
28
Thuốc Pefloxacin 400 mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pefloxacin 400 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pefloxacin 400 mg là gì?

Thuốc Pefloxacin 400 mg  là thuốc OTC dùng điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm trùng thận và tiết niệu.
  • Nhiễm trùng sinh dục.
  • Nhiễm trùng xướng khớp.
  • Nhiễm trùng ổ bụng và gan mật.
  • Nhiễm trùng da.
  • Nhiễm trùng mắt.
  • Nhiễm trùng màng não.
  • Nhiễm trùng hô hấp.
  • Nhiễm trùng tai mũi họng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Pefloxacin 400 mg .

Dạng trình bày

Pefloxacin 400 mg  được bào chế thành dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 2 viên, hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Pefloxacin 400 mg  thuộc nhóm OTC- Thuốc không kê đơn.

Số đăng kí

VD-16979-12.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình.

Địa chỉ: Đường Hữu Nghị, Thị xã Đồng Hới, Quảng Bình, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Pefloxacin 400 mg

Mỗi viên nén dài bao phim có chứa:

  • Pefloxacin mesilat dihydrat: 558,5 mg
  • Avicel PH101                      : 62,5 mg
  • PVP                                     : 14 mg
  • Talc                                     : 19 mg
  • Magnesi stearat                  : 7 mg
  • HPMC                                 : 30 mg
  • Titan dioyd                         : 6 mg
  • P.E.G 6000                          : 3 mg

Công dụng của thuốc Pefloxacin 400 mg  trong việc điều trị bệnh

Điều trị nhiễm khuẩn gay ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm trùng thận và tiết niệu.
  • Nhiễm trùng sinh dục.
  • Nhiễm trùng xướng khớp.
  • Nhiễm trùng ổ bụng và gan mật.
  • Nhiễm trùng da.
  • Nhiễm trùng mắt.
  • Nhiễm trùng huyết và nội tâm mạc.
  • Nhiễm trùng màng não.
  • Nhiễm trùng hô hấp.
  • Nhiễm trùng tai mũi họng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng thuốc

Thuốc được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

Liều dùng

–  Ở người chức năng gan bình thường: 2 viên/ngày, chia 2 lần: sáng 1 viên, tối 1 viên vào giữa các bữa ăn để tránh rối loạn tiêu hóa.

– Có thể dùng 1 liều đầu tiên 2 viên để đạt nhanh nồng độ huyết thanh hiệu nghiệm.

– Ở người suy giảm chức năng gan cần điều chỉnh liều bằng cách tăng khoảng cách giữa 2 lần uống:

  • Ngày 1 viên x 2 lần nếu không có vàng da và cổ trướng.
  • Ngày 1 viên x 1 lần nếu vàng da hoặc 36 giờ nếu cổ trướng.
  • 1 viên/lần, cách 2 ngày, nếu vàng da và cổ trướng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pefloxacin 400 mg

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với pefloxacin và các chất khác thuộc nhóm quinolone.
  • Trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng (trẻ em dưới 18 tuổi).
  • Thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Có tiền sử viêm gân do sử udjng thuốc nhóm fluoroquinolone.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau dạ dày.
  • Nhạy cảm với ánh sáng.
  • Phản ứng dị ứng, bao gồm mề đay và phù Quincke.
  • Đau cơ hoặc đau khớp, viêm gân, đứt gân Achile, có thể xảy ra 48 giờ đầu và cả hai bên.
  • Nhức đầu, mất ngủ, rối loạn cảm giác.
  • Các tác dụng khác như diarm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.

Tương tác thuốc

  • Muối sắt, muối kẽm, đường uống làm giảm hấp thu đường tiêu hóa của pefloxacin, dùng cách khoảng với pefloxacin ít nhất là 2 giờ.
  • Các muối, oxyd và hydroxyd magnesium, aluminium và calcium làm giảm hấp thu của pefloxacin.
  • Các thuốc kháng vitamin K: Do có vài tương tác thuốc giữa thuốc kháng sinh K và một số fluorquinolone, cần theo dõi đặc biệt khi dùng phối hợp.
  • Theophyllin và aminnopyllin: Tăng nồng độ theophyllin trong máu gây nguy cơ quá liều.

Thận trọng khi dùng thuốc Pefloxacin 400 mg

  • Trong quá trình điều trị và bốn ngày sau khi ngưng dùng thuốc, tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và tia cực tím.
  • Nếu có đau hay sưng ở gân Achile, ngưng điều trị, nghỉ ngơi hoàn toàn và báo cáo ngay cho bác sĩ biết.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị co giật.
  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đnag cho con bú.
  • Do nguy cơ tác dụng liên hệ thần kinh trung ương, nên cần chú ý điều này trước khi lái xe và vận hành máy móc.

Qúa liều và cách xử trí

Chưa có báo cáo.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau kkhi dùng thuốc hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Pefloxacin 400 mg cần được bảo quản nơi khô mát ( nhiệt độ dưới 30ºC) tránh ánh sáng.

Thời hạn bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay có bán thuốc ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GDP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy thuộc từng đơn vị bán thuốc.

Gía bán

Gía bán sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Pefloxacin 400 mg vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Pefloxacin 400 mg

Dược lực

Pefloxacine là kháng sinh tổng hợp thuộc họ quinolone.

Dược động học

  • Sau khi uống 400mg pefloxacine:
  • Cường độ 90% tùy theo đối tượng.
  • Vận tốc: rất nhanh (khoảng 20 phút).

– Phân bố (nồng độ trong huyết thanh):

  • Liều duy nhất: sau khi tiêm truyền (1 giờ) hoặc 1 giờ 30 phút sau khi uống liều duy nhất 400 mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt khoảng 4 mcg/ml.
  • Liều lặp lại: sau khi dùng liều lặp lại mỗi 12 giờ bằng đường tiêm truyền hoặc uống, sau 9 liều, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt khoảng 10 mcg/ml.

– Khuếch tán vào mô:

  • Thể tích phân bố khoảng 1,7 lít/kg sau khi dùng 1 liều duy nhất 400 mg.
  • Nồng độ trong mô sau khi dùng nhiều liều liên tiếp như sau:
  • Dịch tiết phế quản: Ðạt nồng độ tối đa > 5mcg/ml ở giờ thứ 4.
  • Tỉ số giữa nồng độ trong chất nhầy phế quản và trong huyết thanh biểu hiện khả năng khuếch tán của thuốc vào chất nhầy phế quản, tỉ số này gần bằng 100%.

– Kiểm tra:

  • Trong lúc điều trị viêm màng não do vi khuẩn cho thấy, sau lần tiêm truyền thứ 5, nồng độ pefloxacine trong dịch não tủy đạt 89% nồng độ huyết tương.
  • Liên kết với protein huyết thanh khoảng 30%.

– Chuyển hóa sinh học:

  • Sự biến dưỡng chủ yếu ở gan. Hai chất chuyển hóa chính là: demethylpefloxacine (hay norfloxacine) và pefloxacine N-oxide. – Bài tiết:
  • Ở những người chức năng gan và thận bình thường:
  • Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng các chất biến dưỡng và nhiều nhất qua thận.
  • Pefloxacine dạng không đổi và hai chất biến dưỡng vẫn được tìm thấy trong nước tiểu 84 giờ sau lần cuối cùng dùng thuốc.
  • Pefloxacine thải trừ qua mật chủ yếu dưới dạng không đổi, dạng liên hợp với acid glucuronic và dạng N-oxyde.
  • Ở người suy giảm chức năng thận:
  • Nồng độ huyết thanh và thời gian bán hủy của pefloxacine không thay đổi đáng kể, bất kể mức độ suy yếu của thận. Pefloxacine ít được thẩm tách (23%).

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Pefloxacin 400 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pefloxacin 400 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pefloxacin 400 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here