Thuốc Pegianin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24
Thuốc Pegianin

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pegianin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pegianin là gì?

Thuốc Pegianin là thuốc ETC điều trị huyết áp, giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim và có các vấn đề về thận.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng kí dưới tên Pegianin.

Dạng trình bày

Pegianin được bào chế thành dạng viên nén bao phim.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC- Thuốc kê đơn.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 vỉ x 14 viên, hộp 2 vỉ x 14 viên, chai 30 viên, chai 60 viên, chai 100 viên.

Số đăng kí

VD-27012-17.

Thời hạn sử dụng thuốc

Thuốc có thời hạn sử udjng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần Phương Đông.

Lô 7, đường số 2, KCN, Tân Tạo, P.Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Pegianin

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Valsartan tương đương 160 mg.
  • Hydroclorothiazid tương đương 25 mg.
  • Tá dược: Avicel 101, Lactose, Povidon K30, Natri starch glycolat, Aerosil, talc, sắt oxyd, magnesi stearat. Hydroxypropyl methyl celluose 615, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd.

Công dụng của Pegianin trong việc điều trị bệnh

  • Điều trị huyết áp.
  • Giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các vấn đề về thận.
  • Thuốc cũng có dùng để trị suy tim.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pegianin

Cách sử dụng

Thuốc Pegianin được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu: 1 viên nén(160 mg-25 mg) mỗi ngày 1 lần.
  • Liều duy trì: chỉnh liều dùng khi cần thiết (mỗi 1-2 tuần) đến liều tối đa 2 viên (320mg-50 mg) uống mỗi ngày 1 lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pegianin

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.
  • Suy thận nặng, vô niệu.

Tác dụng phụ

– Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Đau mắt, vấn đề về thị giác.
  • Cảm giác mất ý thức.
  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu.
  • Suy nhược, tăng khát nước, chán ăn, nôn mửa, tim đập mạnh hoặc đánh trống ngực.
  • Sưng tấy, tăng cấn, cảm thấy hơi thở ngắn.
  • Vàng da.
  • Khô miệng, tăng khát nước, buồn ngủ, cảm giác bồn chồn, lẫn lộn, đi tiểu nhiều, nhịp tim nhanh, ngất xỉu hoặc động kinh.

– Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Đau lưng.
  • Nhức đầu, cảm giác mệt mỏi, chóng mặt.
  • Phát ban da.
  • Nghẹt mũi, đau họng.
  • Ho khan.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng lúc hai hoặc nhiều thuốc thường xảy ra tương tã thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Thuốc đã được nghiên cứu trong các thử nghiêm lâm sàng bao gồm: cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, dlibenclamide.

Thận trọng khi dùng thuốc Pegianin

  • Tốt nhất cần thông báo đầy đủ thông tị cho bác sỹ hoặc dược sỹ về tình trạng của bản thân như tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng, mang thai, cho con bú,..
  •  Lưu ý dùng thuốc Meyervasid F khi đang mang thai.
  • Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai.

Qúa liều và xử trí

  • Qúa liều valsartan có thể gây hạ huyết áp rõ rệt, có thể dẫn đến giảm ý thức, trụy tuần hoàn hoặc sốt.
  • Nếu mới uống thuốc có thể gây nôn.
  • Ngoài biện pháp thường dùng là truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý.
  • Valsartan không thể bị loại bỏ bằng lọc máu bởi nó gắn kết mạnh với huyết tương, trong khi hydroclorothiazid có thể loại bỏ được bằng thẩm tách.
  • Thực hiện các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Các biểu hiện sau khi sử dụng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Pegianin cần được bảo quản nơi khô mát ( nhiệt độ dưới 30ºC) tránh ánh sáng.

Thời hạn bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay có bán thuốc ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GDP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy thuộc từng đơn vị bán thuốc.

Gía bán

Gía bán sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Pegianin vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

 Thông tin tham khảo thêm về thuốc  Pegianin

Dược lực

Hormone có hoạt tính của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là angiotensin II, được hình thành từ angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Là một chất có khả năng gây co mạch, angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết aldosteron.
Valsartan là một dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.

Dược động học

– Hấp thu: sau khi uống valsartan được hấp thu nhanh chóng, mặc dù lượng thuốc được hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2a < 1 giờ và t1/2b khoảng 9 giờ). thức ăn làm giảm hấp thu thuốc( khoảng 46%).
– Phân bố: nồng độ thuốc trong huyết tương ở phụ nữ cũng như nam giới. Valsartan có khả năng gắn kết protein huyết tương cao (94-97%), chủ yếu là albumin huyết thanh.
– Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá ở gan.
– Thải trừ: qua thận.

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Pegianin

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pegianin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pegianin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here