Thuốc Peliva tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
38
Thuốc Peliva tablet

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Peliva tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Peliva tablet là gì?

Thuốc Peliva tablet là thuốc ETC được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus hoạt động có tăng lâu dài các aminotranserase trong huyết thanh hoặc có bệnh mô tiến triển.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Peliva tablet.

Dạng trình bày

Peliva tablet được bào chế thành dạng viên nén.

Phân loại

Peliva tablet thuộc nhóm thuốc ETC- Thuốc kê đơn

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 lọ 30 viên.

Số đăng kí

VN2-98-13.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Samjin Pharmaceutical Co., Ltd.

Địa chỉ; 904-2, Sangsin-ri, Hyangnam-Eup, Hwaseong- Si, Gyeonggi-do Hàn Quốc.

Thành phần của thuốc Peliva tablet

Mỗi viên chứa:

  • Hoạt chất: Adefovir Dioivoxil tương đương 10 mg.
  • Tá dược: D- Mannitol, pregelatinized starch, crosscarmellose sodium, Glycerol dibehenate, magnesium Stearate.

Công dụng của thuốc Peliva tablet trong việc điều trị bệnh

Peliva tablet được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus hoạt động và có tăng lâu dài các aminotransferase trong huyết thanh hoặc có bệnh mô tiến triển.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân điều trị theo sự kê đơn của bác sỹ.

Liều dùng

– Viêm gan siêu vi B mạn tính: Uống 1 viên/ ngày.

– Bệnh nhân suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin từ 20 – 49 ml/ phút: 10 mg/ 48 giờ.
  •  Độ thanh thải creatinin từ 10 – 19 ml/ phút: 10 mg/ 72 giờ.
  • Bệnh nhân được thẩm phân máu: 10 mg mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân hoặc sau thẩm phân tích lũy tổng cộng 10 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc

Chống chỉ định

Viên nén adefovir có chống chỉ định ở các bệnh nhân gan to, phân có mỡ, bệnh acid máu do chuyển hóa và có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn thông thường nhất là:

  • Suy nhược, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, tăng creatinin và giảm phosphat huyết.
  • Tiêu hóa: viêm tụy.Hệ thống cơ xương và mô liên kết: bệnh cơ, loãng xương (cả hai đều liên quan với bệnh ống lượn gần).
  • Thận và tiết niệu: suy thận, hội chứng fanconi, bệnh ống lượn gần.
  • Đã có báo cáo tăng nồng độ men gan và đợt kịch phát cấp tính viêm gan sau khi ngừng adefovir.
  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • In vivo, adefovir dipivoxil được chuyển hóa nhanh thành adefovir.
  • In vivo, ở nồng độ rất cao (trên 4000 lần), adefovir không ức chế bất kỳ enzym thông thường nào ở người CYP450, CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6 và CYP3A4.
  • Không nên sử dụng đồng thời adefovir và tenofovir disoproxil fumarat.
  • Phải theo dõi sát bệnh nhân khi sử dụng adefovir cùng với thuốc bài tiết qua thận hoặc thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Thận trọng với các bệnh gan khác.
  • Đã có báo cáo bùng phát viêm gan cấp tính ở bệnh nhân ngưng điều trị viêm gan B, bao gồm cả điều trị với adefovir.
  • Việc sử dụng adefovir trong thời gian dài (10 mg một lần/ ngày) có thể dẫn đến độc tính thận muộn. Nguy cơ này thấp ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
  • Kháng HIV: Trước khi bắt đầu điều trị với adefovir, tất cả các bệnh nhân nên được xét nghiệm kháng thể kháng HIV.
  • Nhiễm acid lactic và gan nhiễm mỡ, kể cả trường hợp tử vong, đã được báo cáo ở trường hợp sử dụng các thuốc tương tự nucleosid đơn độc hoặc phối hợp với thuốc kháng virus.
  • Đa số trường hợp xảy ra ở phụ nữ.
  • Yếu tố nguy cơ là bệnh béo phì và sử dụng kéo dài nucleosid.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Qúa liều thuốc và cách xử trí

  • Nếu xảy ra quá liều, phải theo dõi bệnh nhân và có biện pháp điều trị hỗ trợ khi cần thiết.
  • Adefovir có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu, độ thanh thải trung bình là 104 ml/ phút.
  • Sự thải trừ adefovir bằng thẩm phân phúc mạc chưa được nghiên cứu.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Peliva tablet cần được bảo quản nơi khô mát ( nhiệt độ dưới 30ºC) tránh ánh sáng.

Thời hạn bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay có bán thuốc ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GDP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy thuộc từng đơn vị bán thuốc.

Gía bán

Gía bán sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Peliva tablet vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc

Đặc tính dược lực học

  • Adefovir là một thuốc kháng virus có khả năng ức chế các enzym cần thiết để virus viêm gan siêu vi B (HBV) và HIV sinh sản.
  • Các virus như HIV và HBV sử dụng vật liệu di truyền của tế bào cơ thể để tạo thêm virus lan nhiễm cho các tế bào khác.
  • Adefovir can thiệp vào vòng đời của HBV để ngăn chặn sự tạo thêm virus.
  • Adefovir gắn kết đặc hiệu với các enzym DNA polymerase, vì thế HBV không thể xây dựng vật liệu di truyền cần thiết để tạo thêm virus và nhiễm thêm cho các tế bào khác.

Đặc tính dược động học

– Hấp thu:

  • Adefovir dipivoxil là tiền chất ester dipivaloyloxymethyl của adefovir.
  • Sinh khả dụng của adefovir khi uống 10 mg adeforvir dipivoxil là 59%.
  • Ở liều dùng 10 mg adefovir dipivoxil cho bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được (Cmax) sau 1,75 giờ.
  • Giá trị Cmax và AUC là 16,7 ng/ ml và 204,40 ng.giờ/ ml.
  • Tác dụng của adefovir không bị ảnh hưởng khi uống 10 mg adefovir dipivoxil trong bữa ăn.

– Phân bố:

  • Sau khi uống, adefovir được phân bố hầu hết các mô, nồng độ cao nhất là ở thận, gan và ruột.
  • In vitro, adefovir gắn vào huyết tương hay protein huyết tương người ≤ 4%, với nồng độ adefovir khoảng 0,1 đến 25 µg/ ml.
  • Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định sau khi tiêm liều 1 mg/ kg/ ngày là 392 ± 75 ml/ kg, liều 3 mg/ kg/ ngày là 352 ± 9 ml/ kg.

– Chuyển hóa:

  • Sau khi uống, adefovir dipivoxil chuyển hóa nhanh thành adefovir.
  • Ở nồng độ cao hơn gấp 4.000 lần nồng độ đã quan sát in vivo, adefovir không ức chế các enzym CYP450 sau: CYP1A2, CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19, CYP3A4 ở người.

– Thải trừ:

  • Adefovir được bài tiết ra nước tiểu thông qua sự phối hợp của sự lọc ở cầu thận và sự bài tiết chủ động ở ống thận.
  • Độ thanh thải qua thận trung bình ở người có chức năng thận bình thường (Clcr > 80 ml/ phút) là 221 ml/ phút (172 – 316 ml/ phút) gấp 2 lần độ thanh thải creatinin.
  • Sau khi uống liều lặp lại 10 mg adefovir dipivoxil, 45% thuốc được tìm thấy ở dạng adefovir trong nước tiểu hơn 24 giờ.

Hình ảnh minh họa

Thuốc Peliva tablet

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Peliva tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Peliva tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here