Thuốc Perindastad 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
68

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Perindastad 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Perindastad 8 là gì?

Thuốc Perindastad 8 là thuốc ETC được chỉ định:

  • Điều trị
  • Điều trị triệu chứng suy tim.
  • Bệnh động mạch vành ổn định: Giảm nguy cơ các biến có tim mạch ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/ hoặc tái tạo lưu thông mạch.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Perindastad 8.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Perindastad 8 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-23990-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM Việt Nam.

Thành phần của thuốc Perindastad 8

Mỗi viên nén chứa:

Perindopril ebumin 8,0 mg

Tá dược vừa đủ ……..1 viên

(Microcrystallin cellulose, lactose monohydrat, colloidal silica khan, magnesi stearat)

Công dụng của thuốc Perindastad 8 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Perindastad 8 là thuốc ETC được chỉ định:

  • Điều trị
  • Điều trị triệu chứng suy tim.
  • Bệnh động mạch vành ổn định: Giảm nguy cơ các biến có tim mạch ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/ hoặc tái tạo lưu thông mạch.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Perindastad 8

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Tăng huyết áp

  • Perindopril được sử dụng đơn trị hoặc kết hợp với các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Liều khởi đầu khuyến cáo: 4 mg x 1 lằn/ngày, uống vào buổi sáng. Có thể tăng liều đến 8 mg x 1 lần/ngày sau một tháng điều trị.
  • Người bệnh cao tuổi, liều khởi đầu 2 mg có thể tăng dần đến 4 mg sau một tháng điều trị tiếp, sau đó nếu cần có thể tăng đến 8 mg tùy thuộc vào chức năng thận.

Triệu chứng suy tim

  • Liều khởi đầu khuyến cáo: 2 mg uống vào buổi sáng. Liều dùng này có thể tăng thêm 2 mg trong khoảng thời gian không dưới 2 tuần đến 4 mg x 1 lần/ ngày nếu dung nạp.

Bệnh động mạch vành ổn định

  • Liều khởi đầu: 4 mg x 1 lằn/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng đến 8 mg x 1 lần/ngày, tùy thuộc vào chức năng thận với điều kiện là liều 4 mg được dung nạp tốt.
  • Người bệnh cao tuổi, liều khởi đầu 2 mg x 1 lần/ngày trong 1 tuần, sau đó là 4 mg x 1 lần/ngày ở tuần kế tiếp, trước khi tăng liều đến 8 mg x 1 lần/ngày tùy thuộc vào chức năng thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Perindastad 8

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với perindopril, các thuốc ức chế ACE khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
  • Tiền sử phù mạch liên quan tới việc điều trị với thuốc ức chế ACE trước đó.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu lắm và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.
  • Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẫn cục bộ trên da đã được thông báo.
  • Hô hấp: Đôi khi thấy có triệu chứng ho, nói chung không gây khó chịu lắm, chỉ là ho khan, kiểu kích ứng.

Ít gặp

  • Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: Bất lực, khô miệng.
  • Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.
  • Sinh hóa: Tăng kali – huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng urê – huyết và creatinin – huyết, và hồi phục được khi ngừng điều trị.

Hiếm gặp

Phù mạch (ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng

Dấu hiệu phổ biến nhát là tụt huyết áp.

Điều trị

  • Nên ngưng dùng thuốc ức chế ACE và theo dõi bệnh nhân.
  • Nên điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Perindastad 8 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Perindastad 8 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Perindastad 8

Điều kiện bảo quản

Thuốc Perindastad 8 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Perindastad 8

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Perindastad 8 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Perindastad 8

Dược lực học

Perindopril là chất ức chế men chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II (ACE). Men chuyển đổi hay kinase, là một exopeptidase cho phép chuyển angiotensin | thành chất co mạch angiotensin II cũng như thoái biến chất giãn mạch bradykinin thành một heptapeptid bất hoạt. Sự ức chế ACE làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương (do ức chế phản hồi ngược âm tính sự phóng thích renin) và giảm tiết aldosteron.

Dược động học

Perindopril tác động như là một tiền chất của dạng có hoạt tính diacid perindoprilat. Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh chóng với sinh khả dụng khoảng 65 – 75%. Thuốc được chuyển hóa rộng rãi, chủ yếu là ở gan, thành perindoprilat và các chất chuyển hóa không có hoạt tính bao gồm các glucuronid. Sự thải trừ perindoprilat qua hai giai đoạn với thời gian bán phân bố khoảng 5 giờ và thời gian bán thải từ 25 – 30 giờ hoặc dài hơn, thời gian bán thải sau cùng hiện diện dưới dạng gắn kết chặt chẽ với men chuyển angiotensin. Sự thải trừ của perindoprilat giảm khi suy thận. Cả perindopril và perindoprilat đều bị loại trừ bằng cách thẩm phân.

Thận trọng

Ảnh hưởng trên tim mạch: Triệu chứng hạ huyết áp có thể xảy ra. Những bệnh nhân có nguy cơ đặc biệt bao gồm những người giảm thể tích hoặc hạn chế dùng muối, dùng thuốc lợi tiểu kéo dài, thẩm tách, tiêu chảy hoặc nôn. Hạ huyết áp đáng kể có thể xảy ra ở bệnh nhân suy tim sung huyết – khả năng nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ ở người bị bệnh thiếu máu tim hay não cục bộ.

Ảnh hưởng trên thận: Sự ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAA) có thể gây suy thận và hiếm khi hư thận và/ hoặc tử vong ở bệnh nhân nhạy cảm (những người chức năng thận phụ thuộc vào hoạt tính của hệ RAA như ở bệnh nhân suy tim sung huyết nặng)

Tương tác thuốc

Thuốc lợi tiểu: Đôi khi xảy ra tụt huyết áp quá mức ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu khi bắt đầu điều trị với perindopril. Hiện tượng tụt huyết áp có thể được giảm thiểu bằng cách ngưng dùng thuốc lợi tiểu hoặc dùng thêm muối trước hoặc khi bắt đầu điều trị với perindopril.

Các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali hay các muối chứa kali: Perindopril có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh do có khả năng làm giảm sản sinh aldosteron.

Lithi: Nồng độ lithi trong huyết thanh tăng và triệu chứng ngộ độc lithi đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế ACE. Thận trọng khi dùng chung các thuốc này và thường xuyên theo dõi nồng độ lithi trong huyết thanh.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Perindopril chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ perindopril được bài tiết vào sữa mẹ. Perindopril chống chỉ định với phụ nữ cho con bú.

Người lái xe hoặc đang sử dụng máy móc

Perindopril không có ảnh hưởng trực tiếp lên khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng một vài trường hợp bị hạ huyết áp xảy ra trên một vài bệnh nhân, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị hay dùng kết hợp với thuốc hạ huyết áp khác.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Perindastad 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Perindastad 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here