Thuốc Peronate Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
86

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Peronate Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Peronate Injection là gì?

Thuốc Peronate Injection là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • (triệu chứng xơ cứng động mạch não như là nhồi máu, triệu chứng sau đột quỵ, chóng mặt, nhức đầu và mất trí nhớ)
  • Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi (chứng khập khiễng cách hồi, đau khi nghỉ, bệnh mạch máu do tiểu đường, xơ tco và bệnh thần kinh mạch)

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Peronate Injection.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 10 ống x 5ml.

Phân loại

Thuốc Peronate Injection là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19197-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Huons Co. Ltd

100, Bio valley-ro, Jecheon-si, Chungcheonbuk-do Hàn Quốc.

Thành phần của thuốc Peronate Injection

Mỗi ống tiêm (5 ml) chứa:

PENTOXIFYLIN 100 MG

Tá được: Natri clorid, acid hydrochloric, natri hydroxyd. nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Peronate Injection trong việc điều trị bệnh

Thuốc Peronate Injection là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • (triệu chứng xơ cứng động mạch não như là nhồi máu, triệu chứng sau đột quỵ, chóng mặt, nhức đầu và mất trí nhớ)
  • Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi (chứng khập khiễng cách hồi, đau khi nghỉ, bệnh mạch máu do tiểu đường, xơ tco và bệnh thần kinh mạch)

Hướng dẫn sử dụng thuốc Peronate Injection

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

1. Tiêm tĩnh mạch

Người lớn: Dùng 100mg pentoxifylin mỗi ngày. Để bệnh nhân nằm và tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 5 phút hoặc tiêm động mạch nếu cần. Khi bắt đầu tiêm, khuyến cáo nên pha loãng 50 mg vào 10 ml thuốc tiêm natri elorid để xem phản ứng của bệnh nhân.

2. Tiêm truyền tĩnh mạch.

Lúc bắt đầu, hòa 100mg vào 250 – 500mL dung dịch tiêm truyền (Thuốc tiêm natri clorid hoặc thuốc tiêm glucose 5%), tiến hành tiêm truyền tĩnh mạch trong 90 – 180 phút. Từ ngày hôm sau, tăng 50 mg mỗi n cho đến khi đạt 300mg. Tiêm 2 lần một ngay trong trường hợp rối loạn tuần hoàn trầm trọng.

3. Tiêm động mạch

Hòa 100 – 300mg vào 20 – 50mL thuốc tiêm natri clorid bằng cách dùng bơm tiêm điều khiển bằng máy, tiêm chậm với tốc độ 10 mg/phút mỗi ngày.

4. Có thể dùng thuốc viên 100 – 200 mg để điều trị bổ sung với thuốc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Có thể tiếp tục điều trị uống thuốc uống sau khi triệu chứng bệnh nhân đã cải thiện.

5. Tăng hoặc giảm liều dùng theo tuổi và triệu chứng bệnh.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Peronate Injection

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc này hoặc các thuốc khác nhóm methylxanthin như cafein, theophylin, theobromin.
  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính.
  • Bệnh nhân bị xuất huyết nặng (Bệnh nhân có nguy cơ tăng xuất huyết).
  • Bệnh nhân bị xuất huyết võng mạc khuếch tán (Bệnh nhân có nguy cơ tăng xuất huyết).
  • Bệnh nhân đang dùng ketorolac.

Tác dụng phụ

Mẫn cảm: Đôi khi bị ngứa, đỏ da, nổi mày đay v.v…. Phù mạch, co phế quản, ngay cả bị sốc như phản ứng phản vệ nặng cũng có thể xảy ra. Ngưng dùng thuốc ngay khi xuất hiện phản ứng phản vệ và thông báo cho thầy thuốc.

Hệ tuần hoàn: Nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, đau ngực và giảm huyết áp.

Gan: Hiếm khi tăng ALT, AST, ứ mật, có thể tăng transaminase.

Máu: Bệnh nhân có khuynh hướng xuất huyết hiếm khi bị xuất huyết ở da, niêm mạc và dạ dây, có thể bị tạng xuất huyết. Trong trường hợp này, ngưng dùng thuốc và có điều trị phù hợp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng, lưu ý đặc biệt hỗ trợ hệ tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Peronate Injection đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Peronate Injection đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Peronate Injection

Điều kiện bảo quản

Thuốc Peronate Injection nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Peronate Injection

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Peronate Injection

Dược lực học

Cơ chế tác động của pentoxifylin chưa được hiểu rõ hoãn toàn, pentoxitylin làm tăng sự linh hoạt của hồng cầu do ức chế enzym phosphodiesterase của hồng cầu. Pentoxifylin cũng làm giảm độ nhớt của máu do giảm fibrinogen trong huyết tương và tăng tiêu fibrin. Có sự thay đổi các tính chất của bạch cầu có tầm quan trọng trong huyết lưu trên các nghiên cứu in vitro ở động vật và người. Penloxifylin cũng làm tăng sự biến dạng của bạch cầu, ức chế sự hoạt hóa và kết dính của bạch cầu trung tính.

Dược động học

Thải trừ nhanh và thể tích phân bổ lớn là đặc trưng của thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch. Pentoxifylin được chuyển hóa mạnh ở gan. Pemoxilylin và cả 3 chất chuyển hóa đều có hoạt tính dược lý. Dưới 10% tổng liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

Thận trọng

Huyết áp có thể tuột tạm thời gây ngất hoặc đau thắt ngực khi tiêm thuốc vào mạch máu bệnh nhân có huyết áp thấp hoặc hệ tuần hoàn không ổn định. Vì thế, bắt đầu dùng liều thấp và tăng liều chậm cho các bệnh nhân này. Bổ sung đầy đủ glycosid tim cho bệnh suy tim, không tiêm thuốc với trường hợp xơ vữa mạch máu được cải thiện.

Tương tác thuốc

  • Dùng phối hợp hoặc dùng riêng các thuốc chống đông máu và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu đã được báo cáo là gây xuất huyết và kéo dài thời gian prothrombin.
  • Kiểm soát cần thận đối với bệnh nhân dùng thuốc tiểu đường do làm tăng phản ứng hạ đường huyết của insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.
  • Thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không dùng cho phụ nữ có thai do không có kinh nghiệm dùng thuốc này.
  • Tránh dùng cho phụ nữ cho con bú.
  • Không có kinh nghiệm dùng cho trẻ em.

Người lái xe hoặc đang sử dụng máy móc

Chưa có tác dụng nào được biết.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Peronate Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Peronate Injection: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here