Thuốc Perosu – 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
84

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Perosu – 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Perosu – 20 mg là gì?

Thuốc Perosu – 20 mg là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • nguyên phát, hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp.
  • Bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng.
  • Tăng triglyceride máu.
  • Rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát.
  • Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: dùng hỗ trợ cho các biện pháp điều trị giảm lipid máu (như ly trích LDL máu) hoặc dùng một mình khi các biện pháp điều trị đó không có sẵn.
  • Làm chậm sự tiến triển của bệnh xơ vữa động mạch như là một phần của chiến lược điều trị để giảm cholesterol toàn phần và LDL-C để đạt mục tiêu điều trị.
  • Ở những người không bị bệnh mạch vành trên lâm sàng nhưng có tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch dựa trên tuổi (nam > 50 tuổi, nữ > 80 tuổi), hsCRP ≥ 2 mg/L, và có thêm ít nhất 1 yếu tố nguy cơ tim mạch, PEROSU® được chỉ định để giảm nguy cơ bị đột quị, nhồi máu cơ tim, và các thủ thuật tái thông động mạch.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Perosu – 20 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Perosu – 20 mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-16174-11.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty TNHH United Pharma Việt Nam

ấp 2, Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Perosu – 20 mg

Mỗi viên bao phim chứa:

Rosuvastatin (dạng calcium)…………..10 mg hoặc 20 mg

Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Lactose monohydrate, Monobasic Sodium Phosphate, Dibasic Sodium Phosphate, Crospovidone, Magnesium Stearate, Opadry.

Công dụng của thuốc Perosu – 20 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Perosu – 20 mg là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • nguyên phát, hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp.
  • Bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng.
  • Tăng triglyceride máu.
  • Rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát.
  • Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: dùng hỗ trợ cho các biện pháp điều trị giảm lipid máu (như ly trích LDL máu) hoặc dùng một mình khi các biện pháp điều trị đó không có sẵn.
  • Làm chậm sự tiến triển của bệnh xơ vữa động mạch như là một phần của chiến lược điều trị để giảm cholesterol toàn phần và LDL-C để đạt mục tiêu điều trị.
  • Ở những người không bị bệnh mạch vành trên lâm sàng nhưng có tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch dựa trên tuổi (nam > 50 tuổi, nữ > 80 tuổi), hsCRP ≥ 2 mg/L, và có thêm ít nhất 1 yếu tố nguy cơ tim mạch, PEROSU® được chỉ định để giảm nguy cơ bị đột quị, nhồi máu cơ tim, và các thủ thuật tái thông động mạch.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Perosu – 20 mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 10 tuổi chưa được chứng minh; tuy nhiên, một số trẻ em 8 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử đã được điều trị với thuốc này.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ bị bệnh cơ cao hơn; thận trọng khi dùng rosuvastatin cho người cao tuổi.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Không dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng.
  • Bệnh nhân suy gan: Suy gan từ nhẹ đến vừa: dùng liều bình thường.
  • Suy gan nặng: dùng 10 mg, ngày một lần. Xem xét cẩn thận khi dùng liều trên 10 mg.
  • Bệnh nhân châu Á: Nên điều chỉnh liều dùng rosuvastatin ở bệnh nhân châu Á. Nên xem xét khởi đầu điều trị với liều 5 mg rosuvastatin, ngày một lần.
  • Bệnh nhân đang dùng cyclosporin: giới hạn liều dùng ở 5 mg, ngày một lần.
  • Bệnh nhân đang dùng gemfibrozil, lopinavir/ ritonavir và atazanavir/ ritonavir: giới hạn liều dùng ở 10 mg, ngày một lần. Bệnh nhân có các yếu tố làm dễ mắc bệnh cơ: liều khởi đầu: 5 mg, ngày một lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Perosu – 20 mg

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc; bệnh gan tiến triển, gồm cả trường hợp tăng transaminase huyết thanh dai dằng không giải thích được, và trường hợp tăng transamine huyết thanh hơn 3xULN; suy thận nặng; bệnh cơ; phụ nữ có thai hoặc có thể có thai; phụ nữ cho con bú.

Tác dụng phụ

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng dộ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Perosu – 20 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Perosu – 20 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Perosu – 20 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc Perosu – 20 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Perosu – 20 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Perosu – 20 mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Perosu – 20 mg

Dược lực học

Cơ chế tác động: rosuvastatin là chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh men HMG-CoA reductase, men xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành mevalonate, tiền chất của cholesterol. Rosuvastatin giảm lipid bằng cách làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm VLDL và LDL.

Dược động học

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 3 – 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%. Uống rosuvastatin cùng với thức ăn không ảnh hưởng đến AUC của rosuvastatin. AUC của rosuvastatin không thay đổi khi uống thuốc vào buổi sáng hay buổi tối. 88% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Rosuvastatin ít bị chuyển hóa (khoảng 10%), chủ yếu thành dạng N-desmethyl rosuvastatin. Sau khi uống, rosuvastatin và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân (90%). Thời gian bán thải trong huyết tương là 19 giờ.

Thận trọng

  • Ảnh hưởng trên cơ xương
  • Ảnh hưởng trên gan
  • Ảnh hưởng trên thận
  • Chủng tộc

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng rosuvastatin cho phụ nữ có thai và cho con bú. Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai thích hợp.

Người lái xe hoặc đang sử dụng máy móc

Dựa trên đặc tính dược lực thì rosuvastatin không thể ảnh hưởng lên các khả năng này. Khi lái xe hoặc vận
hành máy nên lưu ý là chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Perosu – 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Perosu – 20 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here