Thuốc Peruzi-6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
36
Peruzi-6.25

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Peruzi-6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Peruzi-6.25 là gì?

Thuốc Peruzi-6.25 là thuốc ETC dùng điều trị tăng huyết áp; có thể dùng carvedilol một mình hoặc kết hợp với thuốc khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu loại thiazid.  Carvedilol được dùng để điều trị suy tim sung huyết nhẹ hoặc vừa do thiếu máu cục bộ hoặc bệnh cơ tim, kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu và thuốc uế chế enzym chuyển angiotensin để giảm tiến triển của bệnh.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Peruzi-6.25

Dạng trình bày

Thuốc Peruzi-6.25 được bào chế dưới dạng Viên nén tròn

Quy cách đóng gói

Thuốc Peruzi-6.25 này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Peruzi-6.25

Thuốc Peruzi-6.25 là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Peruzi-6.25 có số đăng ký:VD-18514-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Peruzi-6.25 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Peruzi-6.25 được sản xuất ở: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Peruzi-6.25

Mỗi viên nén tròn PERUZI 6,25 chứa:

  • Carvedilol: 6.25mg
  • Tá dược: Calci phosphat dibasic khan, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, povidon, silicon dioxyd, mau quinolin yellow, magnesi stearat: vđ 1 viên,

Công dụng của thuốc Peruzi-6.25 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Peruzi-6.25 là thuốc ETC dùng điều trị tăng huyết áp; có thể dùng carvedilol một mình hoặc kết hợp với thuốc khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu loại thiazid.  Carvedilol được dùng để điều trị suy tim sung huyết nhẹ hoặc vừa do thiếu máu cục bộ hoặc bệnh cơ tim, kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu và thuốc uế chế enzym chuyển angiotensin để giảm tiến triển của bệnh.

Cách dùng thuốc Peruzi-6.25

Đề giảm tiềm năng nguy cơ giảm huyết áp thế đứng, carvcdilol được khuyến cáo uống cùngvới thức ăn, Ngoài ra, nhà sản xuất gợi ý biểu hiện giãn mạch ở người bệnh dùng, đồng thời thuốc ức chế enzym chuyên có thể giảm băng cách dùng carvcdilol 2 giờ trước khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Peruzi-6.25

Liều dùng thuốc

Tăng huyết áp:

  • Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống 1 lần; tăng lên 25 mg sau 2 ngày, Hoặc ngày 1 lần, Một cách khác, liều đầu tiên 6,25 mg ngày uống 2 lần, sau 1 đến 2 tuần tăng lên tới 12,5 mg, ngày uống 2 lần. Nếu cân, liều
    có thẻ tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho tới tối đa 50 mg, ngày uống 1 lần, hoặc chia làm nhiều liều. Đối với người cao tuổi, 12,5 mg ngày uống l lần có thể có hiệu quả.

Đau thắt ngực:

  • Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống 2 lẩn; sau 2 ngày tăng tới 25 mg, ngày 2 lần.

Suy tim:

  • 3,125 mg uống ngày 2 lần trong 2 tuần. Sau đó, liều có thể tăng, nếu dung nạp được, tới 6,25 mg, ngày uống 2 lần. Liều có thể tăng nếu chịu được thuốc, cách nhau ít nhất 2 tuân tới liều tôi đa được khuyên cáo 25 mg, ngày uống 2 lần, đối với người bệnh cân nặng dưới 85 kg hoặc 50 mg, ngày uống 2 lần, đối với người cân nặng trên 85 kg.
  • Trước khi bắt đầu liệu pháp carvedilol cho suy tim sung huyết, người bệnh đang dùng glycosid trợ tim, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế enzym chuyển đổi, phải được ổn định với liều các thuốc đó. Nguy cơ suy tim mất bù hoặc giảm huyết áp nặng cao nhất trong 30 ngày đầu điều trị.

Bệnh cơ tim vô căn: 6,25 – 25 mg, ngày uống 2 lần.

Điều chỉnh liều ở người suy thận: Không cần thiết.

Điều chỉnh liều ở người suy gan: Chống chỉ định.

Chống chỉ định

  • Suy tim sung huyết không bù (NYHA độ III – IV).
  • Hen phế quản hoặc bệnh co thắt phế quản (có thể dẫn đến cơn hen).
  • Sốc do tim, nhịp tím chậm nặng hoặc bốc nhĩ- thất độ II hoặc độ III
  • Bệnh gan có triệu chứng, suy giảm chức năng gan.
  • Mẫn cảm với bất cứ thành phản nao của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc Peruzi-6.25

  • Phải sử dụng thận trọng carvedilol ở người bệnh suy tim sung huyết điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin vì dẫn truyền nhĩ – thất có thể bị chậm lại.
  • Phải sử dụng thận trọng ở người bệnh có đái tháo đường không hoặc khó kiểm soát, vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che lắp triệu chứng giảm glucose huyết.
  • Phải ngừng điều trị khi thây xuất hiện dâu hiệu thương tổn gan.
  • Phải sử dụng thận trọng ở người có bệnh mạch máu ngoại biên, người bệnh gây mê, người có tăng năng tuyến giáp. Nếu người bệnh không dung nạp các thuốc chống tăng huyết áp khác, có thể dùng thận trọng liều rất nhỏ carvedilol cho người có bệnh co thắt phê quản.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột, phải ngừng thuốc trong thời gian 1 – 2 tuần.
  • Phải cân nhắc nguy cơ loạn nhịp tim, nếu dùng carvedilol đồng thời với ngửi thuốc mê. Phải cân nhắc nguy cơ nếu kết hợp carvedilol với thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I.
  • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu lực của carvedilol ở trẻ em.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân:
  • Tuần hoàn: Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.
  • Tiêu hóa: .

Ít gặp, 1⁄1000<ADR<1/100 a

  • Tuần hoàn:
  • Tiêu hóa: ỉa chảy, đau bụng.

Hiếm gặp, ADR<1/1000 :

  • Máu:
  • Tuần hoàn: Kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, ngất.
  • Thần kinh trung ương: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.
  • Tiêu hóa:
  • Da: Mảy đay, ngứa, vảy nên.
  • Gan: Tăng transaminase gan.
  • Mắt: Giảm tiết nước mắt, kích ứng.
  • Hô hấp: Ngạt mũi.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với thuốc Peruzi-6.25

  • Carvedilol có thể tăng tác dụng của thuốc chồng đái tháo đường, thuốc chẹn kênh – calci, digoxin.
  • Tương tác của carvedilol với clonidin có thể dẫn đến tác dụng làm tăng huyết áp và giảm nhịp tim.
  • Cimetidin làm tăng tác dụng và khả dụng sinh học của carvedilol.
  • Những thuốc khác có khả năng làm tăng nồng độ va tác dụng của carvcdilol bao gồm quinidin, fluoxetin, paroxetin, và propafenon vì những thuốc này ức chế CYP2D6.
  • Carvedilol làm tăng nồng độ digoxin khoảng 20% khi uống cùng một lúc.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Carvedilol đã gây tác hại lâm sàng trên thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mong, đợi lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra và như thường lệ, không dùng trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc đẻ.
  • Tác dụng không mong muốn đối với thai như nhịp tìm chậm, giảm huyết áp, ức chế hô hấp, giảm glucose – máu và giảm thân nhiệt ở trẻ sơ sinh có thê do mang thai đã dùng carvedilol.

Thời kỳ cho con bú:

  • Carvedilol có thể bài tiết vào sữa mẹ. Không có nguy cơ tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc

  • Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bệnh nhân bị nhức đầu, chóng mặt …khi dùng thuốc, đặc biệt khi bắt đầu điều trị, đối thuốc hoặc dùng kèm với rượu.

Cách xử lý khi quá liều

  • Những triệu chứng ngộ độc carvedilol gồm rối loạn vẻ tim, nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, co thắt phế quản, hạ glucose huyết và tăng kali huyết. Triệu chứng về tim thường gặp nhất gồm hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Blốc nhĩ – thất, rối loạn dẫn truyền trong thất và choáng do tim có thể xảy ra khi quá liều nghiêm trọng, đặc biệt với những thuốc ức chế màng (ví dụ: Propranolol).
  • Tác động tới thần kinh trung ương gồm co giật, hôn mê và ngừng hô hấp thường gặp với propranolol và với thuốc tan trong mỡ và ức chế màng khác.
  • Trị liệu gồm điều trị triệu chứng cơn động kinh, giảm huyết áp, tăng kali huyết và giảm glucose huyết. Nhịp tim chậm và giảm huyết áp kháng với atropin, isoproterenol, hoặc với máy tạo nhịp có thể dùng glucagon. QRS giãn rộng do ngộ độc thuốc ức chế màng có thể dùng natri bicarbonat ưu trương. Cho than hoạt nhiều liều, thẩm tách máu có thể chỉ giúp loại bỏ những thuốc phong bề – beta có thể tích phân bố nhỏ, có nửa đời dài, hoặc độ thanh thải nội tại thấp (acebutolol, atenolol, nadolol, sotalol).

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Peruzi-6.25

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Peruzi-6.25

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Peruzi-6.25 HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta – adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc alpha – adrenergic

Dược động học

Khả dụng sinh học của carvedilol trung bình 20 – 25% vì hấp thụ không hoàn toàn và vì chuyển hóa mạnh ban
đâu. Sau khi uống một liều khoảng I – 3 giờ, nồng độ trong huyết tương đạt tối đa. Nồng độ trong huyết tương tăng tuyến tính với liều, trong phạm vi liều khuyên dùng. Thể tích phân bố khoảng 2 lít/ kg. Độ thanh thải huyết tương bình thường khoảng 590 ml/ phút.

Hình ảnh tham khảo

Peruzi-6.25

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Peruzi-6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Peruzi-6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here