Thuốc Pgiderol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
29
Pgiderol

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pgiderol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pgiderol là gì?

Thuốc Pgiderol là thuốc OTC dùng Các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt và acid folic, Bổ sung sắt và acid folic cho người mang thai và cho con bú, Điều trị dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic khi thức ăn không cung cấp đủ

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pgiderol

Dạng trình bày

Thuốc Pgiderol được bào chế dưới dạng Viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Thuốc Pgiderol này được đóng gói ở dạng: hộp 3 vỉ x 10 viên, lọ 30 viên

Phân loại thuốc Pgiderol

Thuốc Pgiderol là thuốc OTC– thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Pgiderol có số đăng ký: VD-18420-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Pgiderol có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Pgiderol được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội Việt nam

Thành phần của thuốc Pgiderol

  • Sắt (Polysaccharide Iron) 150 mg
  • Acid Folic 1 mg
  • Vitamin B12 25 mcg
  • Tá dược: Microcrystallin cellulose, PVP, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, acid stearic vđ 1 viên

Công dụng của thuốc Pgiderol trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pgiderol là thuốc OTC dùng Các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt và acid folic, Bổ sung sắt và acid folic cho người mang thai và cho con bú, Điều trị dự phòng tình trạng thiếu sắt và acid folic khi thức ăn không cung cấp đủ

Cách dùng thuốc Pgiderol

Thuốc Pgiderol dùng qua đường uống.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pgiderol

Liều dùng thuốc

  • Uống thuốc cách xa bữa ăn, uống với nhiều nước, không nhai hoặc cắn vỡ viên thuốc, không uống thuốc khi nằm
  • Các trường hợp thiếu máu: 1-2 viên/ngày
  • Người mang thai và cho con bú: dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc; liều thông thường: uống 1 viên/ngày trong suốt thời kỳ mang thai đến hết 1 tháng sau sinh.
  • Trẻ em: dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc..

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema), u ác tính
  • Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.
  • Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

Thận trọng khi dùng thuốc Pgiderol

  • Người cao tuổi: dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ
  • Người loét dạ dày, viêm loét ruột kết mạn, viêm ruột hồi
  • Không dùng đồng thời với các thuốc có chứa sắt khác.

Tác dụng phụ của thuốc

Nói chung thuốc được dung nạp tốt. Đôi khi có thể gây ra triệu chứng: phân đen; hiếm gặp: ngứa, nỗi ban, mày đay, sốt.

Tương tác với thuốc Pgiderol

  • Sulfasalazin làm giảm hấp thu acid folic
  • Các thuốc tránh thai dùng đường uống làm giảm chuyển hóa của folat, gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định
  • Nếu dùng acid folic để bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm
  • Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic
  • Uống đồng thời với các thuốc kháng acid hoặc với nước chè, sữa có thể làm giảm hấp thu sắt
  • Sắt có thể làm giảm hấp thu các thuốc nhóm cyclin (tetracyclin, doxycyclin), levodopa, methyldopa, thuốc kháng sinh nhóm quinolon, hormon tuyến giáp và các muối kẽm

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ có thai

  • Việc bổ sung acid folic và sắt rất quan trọng đến sự phát triển khỏe mạnh của thai nhI, làm giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh ở thai nhi và tình trạng thiếu máu do thiếu sắt của người mẹ

Thời kỳ cho con bú

  • Acid folic được khuyến cáo bổ sung đến hết 1 tháng sau khi sinh

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Thông tin đang được cập nhật

Cách xử lý khi quá liều

  • Những triệu chứng quá liều có thể là: đau bụng dưới, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, phân đen, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, tăng đường huyết, mắt nước, mệt mỏi, buồn ngủ, da xanh tái, co giật, sốc và hôn mê
  • Xử trí: nên ngừng thuốc. Trong trường hợp ỉa chảy nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng thuốc. Nếu co giật: dùng thuốc chống co giật.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc Pgiderol đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Pgiderol

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pgiderol đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Pgiderol

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Pgiderol HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Polysaccharide Iron là một loại chất phức hợp giữa sắt và đa đường (polysaccharide có trọng lượng phân tử thấp (đóng vai trò là chất mang), trong đó có chứa 40-60% sắt nguyên tố. Sắt là nguyên tố cơ bản cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin cần cho sự tạo hồng cầu và Cytocrom C.

Dược động học

Hình ảnh tham khảo

Pgiderol

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pgiderol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pgiderol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here