Thuốc Phacoparamol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
30
Phacoparamol

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Phacoparamol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Phacoparamol là gì?

Thuốc Phacoparamol là thuốc OTC dùng điều trị các chứng đau nhức cảm sốt.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Phacoparamol

Dạng trình bày

Thuốc Phacoparamol được bào chế dưới dạng Thuốc bột sủi bọt

Quy cách đóng gói

Thuốc Phacoparamol được đóng gói ở dạng: Hộp 25 gói x 3g

Phân loại thuốc Phacoparamol

Thuốc Phacoparamol là thuốc OTC– thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Phacoparamol có số đăng ký: VD-20904-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Phacoparamol có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Phacoparamol được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận

192- Nguyễn Hội – Phan Thiết – Bình Thuận Việt Nam

Thành phần của thuốc Phacoparamol

  • Pafacetatmol: 325,0 mg
  • Clorpheniramin maleat: 2,0 mg
  • Vitamin B1: 10,0 mg
  • Tá dược: vừa đủ 1 gói

Công dụng của thuốc Phacoparamol trong việc điều trị bệnh

Thuốc Phacoparamol là thuốc OTC dùng điều trị các chứng đau nhức cảm sốt.

Cách dùng thuốc

Thuốc Phacoparamol dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Phacoparamol

Liều dùng thuốc

  • Trẻ em dưới 1 tuổi: uống mỗi lần 1/3 gói.
  • Trẻ 1 – 6 tuổi: uống mỗi lần 1⁄4 gói.
  • Từ 6 – 15 tuổi: uống mỗi lần I gói.
  • Mỗi ngày uống từ 3 –  4 lần.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân suy tế bào gan hoặc suy thận nặng.
  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Người bệnh đang cơn hen cấp.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose- 6 – phosphat dehydro-genase.
  • Người bệnh có triệu chứng phi dai tuyến tiền liệt.
  • Glocom góc hẹp.
  • Tắc cổ bàng quang.
  • Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị, tuy nhiên cũng có thể có những phản ứng ngứa, nổi mề đay, mẫn cảm khác.
  • Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây ra rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
  • Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
  • Phải dùng paracetamol thận trọng ở người có bệnh thiếu máu từ trước.
  • Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu..

Tác dụng phụ của thuốc Phacoparamol

  • và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra.Thường là nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và . Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan.Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
  • Ít gặp: (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Hiếm gặp: .

Tương tác với thuốc

  • Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thê làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.
  • Sử dụng được người cho con bú.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Cảnh giác với các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc vì nguy cơ gây buồn ngủ của thuốc.

Cách xử lý khi quá liều

Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30C,

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Phacoparamol

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Phacoparamol HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Phacoparamol

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Phacoparamol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Phacoparamol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here