Thuốc Phargington: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
34
Phargington

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Phargington: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Phargington là gì?

Thuốc Phargington là thuốc OTC dùng bổ sung vitamin hoặc nhu cầu của cơ thể tăng trong các trường hợp: Thể chất yếu kém, chán ăn, mệt mỏi, trẻ đang phát triển, người lớn tuổi.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Phargington

Dạng trình bày

Thuốc Phargington được bào chế dưới dạng Viên nang mềm

Quy cách đóng gói

Thuốc Phargington được đóng gói ở dạng: Hộp 6 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ x 15 viên; Hộp 12 vỉ x 5 viên

Phân loại thuốc Phargington

Thuốc Phargington là thuốc OTC– thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Phargington có số đăng ký: VD-19225-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Phargington có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Phargington được sản xuất ở: Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc Phargington

  • Cao nhân sâm: 20mg
  • Vitamin A (Retinol acetat): 500 UI
  • Vitamin Bạ (Thiamin nitrat): 1 mg
  • Vitamin Bz (Riboflavin): 1 mg
  • Vitamin Bs (Calci pantothenat): 1mg
  • Vitamin B (Pyridoxin hydroclorid): 2mg
  • Vitamin B1; (Cyanocobalamin): 30 mcg
  • Vitamin PP (Nicotinamid): 5 mg
  • Vitamin C (Acid ascorbic): 30 mg
  • Tá dược 1 viên nang mềm

(Dầu Olein, lecithin, sáp ong, palm oil, gelatin, glycerin, sorbitol, nipazol, nipagin, màu ponceau, mau patent blue, titan dioxyd, vanilin, nước RO).

Công dụng của thuốc Phargington trong việc điều trị bệnh

Thuốc Phargington là thuốc OTC dùng bổ sung vitamin hoặc nhu cầu của cơ thể tăng trong các trường hợp: Thể chất yếu kém, chán ăn, mệt mỏi, trẻ đang phát triển, người lớn tuổi.

Cách dùng thuốc

Thuốc Phargington dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Phargington

Liều dùng thuốc

  • Người lớn: Mỗi lần 1 viên, ngày 2 – 3 lần.
  • Trẻ em: Mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Nhân sâm, Retinol acetat, Thiamin, Riboflavin, Calci pantothenat, Pyridoxin, Cyanocobalamin, Nicotinamid, Acid ascorbic và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy chức năng thận, sỏi thận. U ác tính.
  • Rung thất trong hồi sức tim. Tăng calci máu
  • Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển. Xuất huyết động mạch.

Thận trọng khi dùng thuốc Phargington

  • Không dùng chung với các thuốc có chứa vitamin A
  • Vitamin B6: Không dùng khi đang sử dụng Levodopa, trừ khi có phối hợp với một chất ức chế men dopadecarboxylase. Sau thờigian dài dùng pyridoxin với liều 200mg/ngay, có thể thấy biểu hiện độc tính thần kinh như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng. Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
  • Vitamin PP: Thận trọng khi sử dụng nicotinamid liều cao cho những trường hợp: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường
  • Vitamin C: Có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

Tác dụng phụ của thuốc

  • Dùng vitamin A liều cao, kéo dài có thể dẫn đến các triệu chứng: dễ bị kích thích, , sút cân, , sốt, , da bị biến đổi, rụng tóc, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp.
  • Nước tiểu có thể vàng do vitamin B2.
  • Vitamin B6: Dùng vitamin B6 liều từ 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngừng dùng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
  • Vitamin C: co cứng cơ bụng, mệt mỗi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Uống liều 1 g/ ngày hoặc lớn hơn có thể xây ra ỉa chảy.

Tương tác với thuốc

  • Vitamin A: Neomycin, Cholestyramin, Parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương. Dùng đồng thời với Isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
  • Vitamin B2: Rượu và Probenecid có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2 ở ruột.
  • Vitamin B6: Làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
  • Vitamin PP: Sử dụng đồng thời với chất ức chế men khử HGM — CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. Sử dụng đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan. Không dùng đồng thời vitamin PP với Carbamazepin vì gây tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
  • Vitamin C: Dùng đồng thời với Aspirin sẽ làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai vì phụ nữ có thai khi dùng nhân sâm có thể gây chảy máu không cầm được khi chuyển dạ.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, nhìn mờ, ngất, nên thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Vitamin B6: Liều cao và kéo dài trên 200 mg/ ngày, sử dụng trên 2 tháng dẫn đến ngộ độc vitamin B6, biểu hiện thần kinh ngoại vi. Nếu có hiện tượng quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để điều trị triệu chứng.
  • Vitamin PP: Liều như vitamin PP thường không gây độc. Tuy nhiên dùng liều cao vitamin PP (như trong điều trị bệnh Pellagra: 1500 mg/ ngày) có thể dẫn đến quá liều vitamin PP. Quá liều vitamin PP không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Vitamin C: Những triệu chứng quá liều bao gồm: sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy. Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Để nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Phargington

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Phargington HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Phargington

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Phargington: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Phargington: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here