Thuốc Pharmapir 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
21
Pharmapir 25mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pharmapir 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pharmapir 25mg là gì?

Thuốc Pharmapir 25mg là thuốc ETC dùng đơn độc để điều trị cho trẻ em trên 10 tuổi và người lớn bị cơn động kinh cục bộ hoặc có những cơn động kinh toàn thể tiên phát có co cứng – giật rung.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pharmapir 25mg

Dạng trình bày

Thuốc Pharmapir 25mg được bào chế dưới dạng Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Pharmapir 25mg được đóng gói ở dạng: Chai 100 viên

Phân loại thuốc Pharmapir 25mg

Thuốc Pharmapir 25mg là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Pharmapir 25mg có số đăng ký:VN-20596-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc Pharmapir 25mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Pharmapir 25mg được sản xuất ở: Pharmascience Inc.

6111 Royalmount Avenue 100 Montreal, Quebec H4P2T4 Canada

Thành phần của thuốc Pharmapir 25mg

  • Hoạt chất: Topiramate
  • Tá dược: Copovidone / Plasdone $-630, Puntied Water, Lactose monohydrate Flowlac 100, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide, Opadry II White (YS-22-18096)

Công dụng của thuốc Pharmapir 25mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pharmapir 25mg là thuốc ETC dùng đơn độc để điều trị cho trẻ em trên 10 tuổi và người lớn bị cơn động kinh cục bộ hoặc có những cơn động kinh toàn thể tiên phát có co cứng – giật rung.

Cách dùng thuốc

Thuốc Pharmapir 25mg dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pharmapir 25mg

Liều dùng thuốc

Động kinh:

  • Với liều trên 400 mg/ngày (600, 800 hay 1000 mg/ngày) đã không chứng minh được sự tăng đáp ứng thuốc theo liều dùng ở người lớn bị cơn động kinh cục bộ.

Dùng đơn độc:

  • Liều khuyến cáo dùng đơn độc topiramate để điều trị động kinh cho trẻ em trên 10 tuổi và người lớn là 100 mg – 400 mg/ngày chia 2 lần.

Phối hợp thuốc:

  • Người lớn trên 17 tuổi – Động kinh cục bộ, động kinh toàn thể tiến phát có co cứng – giật rung hay hội chứng Lennox-Gastaut: Tổng liều dùng khuyến cáo của PHARMAPIR trong điều trị phối hợp ở người lớn bị động kinh cục bộ là 200 – 400 mg/ngày chia 2 lần và liều 400 mg/ngày (16 viên) chia 2 lần để điều trị động kinh toàn thể tiên phát có co cứng – giật rung ở người lớn.

Trẻ em (2 – 16 tuổi)

  • Động kinh cục bộ động kinh toàn thể tiên phát có co cứng – giật rung, hoặc hội chứng Lennox-Gastaut: Liều tổng cộng dùng hàng ngày của topiramate khi điều trị phối hợp khoảng 5-9mg/kg/ngày chia 2 lần. Việc điều chỉnh liều nên bắt đầu bằng 25 mg (1viên PHARMAPIR) hoặc thấp hơn trong khoảng 1-3 mg/kg/ngày dùng buổi tối trong tuần đầu tiên.

Đau nửa đầu:

  • Tổng liều hàng ngày khuyến cáo dùng PHARMAPIR để dự phòng đau nửa đầu là 100mg/ngày (4 viên) chia 2 lần.

Chống chỉ định

  • Pharmapir chống chỉ định ở những bệnh nhân. mẫn cảm với lọai thuốc này, phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng khi dùng thuốc Pharmapir 25mg

  • Các nguyên nhân khác gây loãng xương như thiếu hụt estrogen, lão hóa và dùng corticosteroid cũng cần được quan tâm.
  • Cần phải đảm bảo lượng calci và vitamin D đưa vào cơ thể, đặc biệt bệnh nhân bị bệnh xương Paget và bệnh nhân dùng glucocorticoid

Tác dụng phụ của thuốc

  • Toàn thân:
  • Thần kinh trung ương và ngoại vi: Mất điều hòa, Tăng trương lực cơ.
  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, Táo bón. Viêm dạ dày, Khô miệng. Trào ngược dạ dày thực quản.
  • Gan và mật:
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng:
  • Tâm thần: Buồn ngủ, Chán ăn, , Khó tập trung/chú ý, Lo lắng, Chậm tâm thần vận động,Vấn đề về tâm tính, Các vấn đề về nhận thức, giảm ham muốn tình dục,
  • Hệ sinh sản nữ: Xuất huyết âm đạo.
  • Hồng cầu: Thiếu máu.
  • Cơ chế bảo vệ:
  • Hệ hô hấp: Viêm phổi, Viêm xoang, Khó thở.
  • Da và phần phụ: Phát ban, Ngứa,
  • Trứng ác giác quan:
  • Hệ tiết niệu: Viêm bàng quang. Sỏi thận, Nhiễm trùng đường niệu, Bí tiểu, Tiểu nhiều.

Tương tác với thuốc

  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy, topiramate không ức chế hoạt tính của enzyme CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 va CYP3A4’5

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Thông tin đang được cập nhật

Cách xử lý khi quá liều

  • Nếu trong trường hợp bệnh nhân mới dùng quá liều PHARMAPTR, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách rửa hoặc gây nôn hoặc dùng than hoạt. Cần điều trị hỗ trợ thích hợp. Thẩm phân máu là cách hữu hiệu để loại topiramate ra khỏi cơ thể

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc Pharmapir 25mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pharmapir 25mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Pharmapir 25mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Pharmapir 25mg HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Pharmapir 25mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pharmapir 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pharmapir 25mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here