Thuốc Pharmitrole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
14
Pharmitrole

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pharmitrole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pharmitrole là gì?

Thuốc Pharmitrole là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị Phụ khoa: Nấm candida âm hộ -âm đạo. Bệnh nấm móng da, vi nấm ngoài da. Giác mạc mắt: Bệnh lang ben, nhiễm các vi nấm ngoài da, nhiễm Candida ở miệng. Bệnh vi nấm nội tạng: Nhiễm vi nấm nội tạng do Aspergillus và Candida, nhiễm vi nấm Cryptococcus(kể cả viêm màng não do Cryptococcus), nhiễm vi nấm Histoplasma, sporothrix, paracoccidioides, blastomyces và nhiễm nấm khu trú hay hệ thống ít gặp khác.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pharmitrole

Dạng trình bày

Thuốc Pharmitrole được bào chế dưới dạng viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Thuốc Pharmitrole được đóng gói ở dạng:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Pharmitrole là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Pharmitrole có số đăng ký: VN-16349-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Pharmitrole có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Pharmitrole được sản xuất ở: Pharmaniaga Manufacturing Berhad

Lot 11A, Jalan P/1, Kawasan Perusahaan Bangi, 43650 Bandar Baru Bangi, Selangor Darul Ehsan Malaysia

Thành phần của thuốc Pharmitrole

  • Cốm Itraconazol 22% tương đương Itraconazol 100 mg.
  • Tá dược: Hydroxy propyl methyl cellulose, PVPK-30, Eudragit E 100, Iso propyl alcohol, Methylen Clorid, Mannitol, Magnesi stearat

Công dụng của thuốc Pharmitrole trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pharmitrole là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị Phụ khoa: Nấm candida âm hộ -âm đạo. Bệnh nấm móng da, vi nấm ngoài da. Giác mạc mắt: Bệnh lang ben, nhiễm các vi nấm ngoài da, nhiễm Candida ở miệng. Bệnh vi nấm nội tạng: Nhiễm vi nấm nội tạng do Aspergillus và Candida, nhiễm vi nấm Cryptococcus(kể cả viêm màng não do Cryptococcus), nhiễm vi nấm Histoplasma, sporothrix, paracoccidioides, blastomyces và nhiễm nấm khu trú hay hệ thống ít gặp khác.

Cách dùng thuốc

Thuốc Pharmitrole dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pharmitrole

Liều dùng thuốc

Phụ khoa:

  • Nhiễm nấm Candida âm đạo – âm hộ: 200 mg, ngày hai lần trong ! ngày hoặc 200 mg, ngày một lần trong 3 ngày.

Nhiễm vi nấm ngoài da/ Giác mạc mắt:

  • Lang ben 200 mg, ngày một lần trong 7 ngày
  • Nhiễm vi nấm ngoài da 200 mg, ngày một lần trong 7 ngày
  • Nhiễm vi nấm vùng sừng hóa cao – 200 mg, ngày hai lần trong 1 tuần/ 100 mg ngày 1 lần trong 30 ngày.

Nhiễm nấm Candida ở miệng:

  • 100 mg, ngày một lần trong 15 ngày.

Bệnh nấm móng:

  • Điều trị theo đợt – Một đợt điều trị gồm 200 mg ngày hai lần trong 1 tuần.

Nhiễm nấm nội tạng:

  • Nhiễm Aspergillus – 200 mg, ngày một lần trong 2-5 tháng.
  • Nhiễm Candida : 100 – 200 mg, ngày một lần trong 3 tuần đến 7 tháng.
  • Tăng liều lên 200 mg trong trường hợp nhiễm vi nấm xâm nhiễm và lan tỏa

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định Trraconazol ở bệnh nhân mẫn cảm với thuốc và các thành phần của thuốc
  • Chống chỉ định sử dụng các thuốc khác như mizolastine, dofetilide, quinidine, pimozide, tiazolam va midazolam uống cùng lúc với Itraconazol.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Thận trọng kê toa Ttraconazol ở bệnh nhân mẫn cắm với các azole khác.
  • Nếu bệnh thần kinh xảy ra có thể suy ra do Itraconazol, nên ngừng điều trị.
  • Suy thận: Khả dụng sinh học đường uống của lraconazol có thể thấy ở bệnh nhân suy thận, nên kiểm tra nồng độ Ttraconazol trong huyết tương và chỉnh liều.

Tác dụng phụ của thuốc Pharmitrole

  • Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận thường xuyên xảy ra nhất liên quan đến sử dụng Itraconazol bắt nguồn từ dạ dày ruột như . Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận ít xảy ra bao gồm có thể hồi phục, sung huyết, phù phổi và các phản ứng dị ứng (như Một trường hợp riêng của hội chứng Stevens-Johnson và thần kinh ngoại biên cũng được ghi nhận, nhưng chưa chắc liên quan đến sử dụng ngẫu nhiên Itraconazol.

Tương tác với thuốc

  • Các thuốc cảm ứng men nhu rifampicin, rifabutin, carbamazepine and phenytoin làm giảm đáng kể khả dụng sinh học đường uống của Itraconazol. Vì vậy, nên giám sát nồng độ Itraconazol trong huyết tương khi sử dụng cùng lúc với các thuốc cảm ứng men. Itraconazol có thể ức chế chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua hệ thống Cytochrom 3A. Điều này có thể gây tăng hoặc kéo dài tác động, gồm tác động  gây ngủ và giảm đau.
  • Các hoạt chất được biết: Terfenadine, astemizole, cisapride, midazolam và triazolam đường uống. Không nên sử dụng các tác nhân này ở bệnh nhân điều trị bằng Itraconazol. Nếu tiêm tĩnh mạch midazolam, đòi hỏi nên thận trọng đặc biệt bởi vì tác dụng giảm đau có thể kéo dài.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không có sẵn các nghiên cứu về sử dụng Itraconazol ở phụ nữ có thai . Vì vậy, chỉ nên sử dụng Itraconazol trong trường hợp nhiễm nấm hệ thống, đe dọa tính mạng và khi lợi ích đem lại vượt trội so với nguy cơ xảy ra cho bào thai. Chỉ có một lượng nhỏ Itraconazol bài tiết qua sữa ở người. Vì vậy, nên cân nhắc lợi ích mong đợi đem lại vượt trội so với nguy cơ xảy ra khi cho con bú.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Thông tin đang được cập nhật

Cách xử lý khi quá liều

  • Không thể loại bỏ Itraconazol bằng phương pháp thẩm tách. Trong trường hợp tai biến quá liều, nên áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ, kể cả việc rửa dạ dày bằng Natri carbonat.
  • Trong vòng một giờ đầu tiên sau khi uống thuốc, nên thực hiện việc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể dùng nếu thích hợp.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pharmitrole đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản dưới 25°C. Giữ thuốc trong hộp kín. Tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Pharmitrole

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Pharmitrole HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Pharmitrole

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pharmitrole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pharmitrole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here