Thuốc Pharnaraton Ginseng: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
19
Pharnaraton Ginseng

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pharnaraton Ginseng: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pharnaraton Ginseng là gì?

Thuốc Pharnaraton Ginseng là thuốc OTC dùng Cung cấp vitamin và muối khoáng cho cơ thể. Dùng để phục hồi sức khỏe cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thiếu vitamin và khoáng chất.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pharnaraton Ginseng

Dạng trình bày

Thuốc Pharnaraton Ginseng được bào chế dưới dạng viên nang mềm

Quy cách đóng gói

Thuốc Pharnaraton Ginseng được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 15 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Pharnaraton Ginseng là thuốc OTC– thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Pharnaraton Ginseng có số đăng ký:VD-17448-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Pharnaraton Ginseng có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Pharnaraton Ginseng được sản xuất ở: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Thành phần của thuốc Pharnaraton Ginseng

  • Cao nhân sâm, vitamin A, B1, B6, C, D3, B2, PP, B5, Calci, Magnesi, Đồng, Kali, Sắt, Kẽm, Mangan: 40mg

Công dụng của thuốc Pharnaraton Ginseng trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pharnaraton Ginseng là thuốc OTC dùng Cung cấp vitamin và muối khoáng cho cơ thể. Dùng để phục hồi sức khỏe cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thiếu vitamin và khoáng chất.

Cách dùng thuốc

Thuốc Pharnaraton Ginseng dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pharnaraton Ginseng

Liều dùng thuốc

  • Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: Uống 1 viên/ngày, nên uống sau bữa ăn sáng hoặc uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.
  • Vitamin D3: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
  • Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
  • Vitamin C: Dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Người sỏi thận (Khi dùng liều cao 1g/ngày).

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Nhân sâm: Không dùng nhân sâm khi đại tiện lỏng thuộc hàn, tim yếu, hồi hộp, sợ hãi ăn ngủ không tốt, ho nhiều đờm, táo bón, nấc, đau tức ngực.
  • Vitamin B6: Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin B„ dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây
    chứng lệ thuộc vitamin B,.
  • Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B; khi ngừng thuốc sẽ hết.
  • Vitamin A: Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A
  • Vitamin D3: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch

Tác dụng phụ của thuốc

  • Các triệu chứng đặc trưng là: sụt cân, nôn, gan lách to, da bị biến đổi, , thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc.
  • Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tương tác với thuốc

  • Vitamin B, ức chế tác dụng của levodopa (kích thích dopadecarboxylase ngoại vi).
  • Không nên dùng thuốc với Neomycin, cholestyramin, parafin lòng vì làm giảm hấp thu của vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Dùng thuốc đồng thời với Isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều vậy cần tránh dùng đồng thời hai thuốc này.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thông tin đang được cập nhật

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Thông tin đang được cập nhật

Cách xử lý khi quá liều

  • Không nên sử dụng quá liều chỉ định.
  • Vitamin E (Dùng quá 3000 UI/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hóa (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).
  • Vitamin A (Ding 100.000UI/ngay x 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000 UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.
  • Dùng liều cao vitamin C (Quá 1g/ngày) gây sỏi thận

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pharnaraton Ginseng đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ dưới 250C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Pharnaraton Ginseng

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Pharnaraton Ginseng HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Pharnaraton Ginseng

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pharnaraton Ginseng: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pharnaraton Ginseng: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here