Thuốc Pharnaraton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
17
Pharnaraton

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pharnaraton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pharnaraton là gì?

Thuốc Pharnaraton là thuốc OTC dùng sử dụng Bổ sung vitamin, Lysin và muối khoáng cho cơ thể. Dùng để phục hồi sức khỏe cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thiếu vitamin và khoáng chất

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Pharnaraton

Dạng trình bày

Thuốc Pharnaraton được bào chế dưới dạng viên nang mềm

Quy cách đóng gói

Thuốc Pharnaraton được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ x 15 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Pharnaraton là thuốc OTC– thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Pharnaraton có số đăng ký: VD-16542-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Pharnaraton có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Pharnaraton được sản xuất ở: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Thành phần của thuốc Pharnaraton

  • Vitamin A, B1, B6, B12, Magnesi, Lysin HCl, D3, B2, B3, Calci, Sắt: 1000IU

Công dụng của thuốc Pharnaraton trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pharnaraton là thuốc OTC dùng sử dụng Bổ sung vitamin, Lysin và muối khoáng cho cơ thể. Dùng để phục hồi sức khỏe cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thiếu vitamin và khoáng chất

Cách dùng thuốc

Thuốc Pharnaraton dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pharnaraton

Liều dùng thuốc

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên x 2 lần/ngày.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.
  • Vitamin D3: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
  • Vitamin B12: Có tiền sử dị ứng với cobalamin,u ác tính, người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
  • Sat sulfat: Mẫn cảm với sắt II sulfat. Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu. Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
  • Calci glycerophosphat: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu. Dùng song song với Digoxin.
  • Magnesi gluconat: Suy thận.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B;, khi ngừng thuốc sẽ hết.
  • Vitamin A: Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A.
  • Vitamin D3: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.
  • Vitamin B6: Dùng vitamin B với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B,.
  • Sắt sulfat:. Cần thận trọng khi dùng cho người có nghi ngờ bệnh loét dạ dày , viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn. Trẻ em dưới 12 tuổi không dùng viên nén và viên nang, chỉ dùng thuốc giọt hoặc siro (hút qua ống).

Tác dụng phụ của thuốc

  • Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ: Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao vitamin A và vitamin D.
  • Uống Vitamin D3 quá liều có thể gây vitamin D3 Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của
  • Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Tương tác với thuốc

  • Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Cần tránh dùng đồng thời vitamin A với Isotretinoin vì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Thông tin đang được cập nhật

Cách xử lý khi quá liều

  • Các triệu chứng của dùng sắt quá liều: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà.
  • Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Pharnaraton đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ dưới 25 độ C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Pharnaraton

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Pharnaraton HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Pharnaraton

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pharnaraton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pharnaraton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here