Thuốc Philonem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
5
Philonem

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Philonem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Philonem là gì?

Thuốc Philonem là thuốc ETC dùng điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng, viêm màng não, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Meropenem cũng được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm, và được dùng chống nhiễm trùng cho bệnh nhân bị sốt giảm bạch cầu trung tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Philonem

Dạng trình bày

Thuốc Philonem được bào chế dưới dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc Philonem được đóng gói ở dạng:hộp 1 lọ

Phân loại thuốc

Thuốc Philonem là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Philonem có số đăng ký:VD-16465-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Philonem có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Philonem được sản xuất ở: Công ty TNHH Phil Inter Pharma.

20 đường Hữu Nghị, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Philonem

  • Meropenem: 1g

Công dụng của thuốc Philonem trong việc điều trị bệnh

Thuốc Philonem là thuốc ETC dùng điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng, viêm màng não, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Meropenem cũng được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây nên bởi các vi khuẩn nhạy cảm, và được dùng chống nhiễm trùng cho bệnh nhân bị sốt giảm bạch cầu trung tính.

Cách dùng thuốc Philonem

Thuốc Philonem dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Philonem

Liều dùng thuốc Philonem

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn đường hô hấp (bao gồm cả nhiễm khuẩn bệnh viện) và dự phòng nhiễm khuẩn cho bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính: Liều thường dùng là 1 g mỗi 8 giờ.
  • Viêm màng não: Liều dùng,điều trị viêm màng não cho người lớn là 6 g/ngày. Liều dùng hàng ngày 40 mg/kg mỗi 8 giờ (tối đa 6 g/ngày) được dùng kết hợp với Ceftriaxon hoặc Cefotaxim để điều trị viêm màng não ở người lớn.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Liều thường dùng là 500 mg mỗi 8 giờ.

Trẻ em:

  • Trẻ em cân nặng lớn hơn 50 kg: Dùng liều của người lớn.
  • Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Không dùng
  • Trẻ em trên 3 tháng tuổi và cân nặng dưới 50 kg: Nhiễm khuẩn trong 6 bụng: Dùng liều 20 mg/kg thể trọng (tối đa 1 g) mỗi 8 giờ.
  • Viêm màng não: Dùng liều 40 mg/kg thể trọng (tối đa 2 g) mỗi 8 giờ.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Dùng liều 10 mg/kg thể trọng (tối đa 500 mg) mỗi 8 giờ.
  • Chưa có kinh nghiệm về sử dụng Meropenem cho trẻ em bị suy thận.

Người già:

  • Không cần điều chỉnh liều cho người già có thanh thải creatinin trên 50 ml/phút.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân được biết mẫn cảm với Meropenem hoặc các carbapenem.
  • Bệnh nhân có tiền sử phản ứng phản vệ với kháng sinh B-lactam.

Thận trọng khi dùng thuốc Philonem

  • Khi dùng Meropenem cho bệnh nhân mắc bệnh gan, cần phải theo dõi nồng độ transaminase và bilirubin cẩn thận.
  • Cũng như các kháng sinh khác, có thể xảy ra sự phát triển quá mức của các chủng vi khuẩn không nhạy cảm do đó cần phải thường xuyên theo dõi từng bệnh nhân.
  • Hiếm khi xảy ra viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng Meropenem như thực tế xảy ra với hầu hết các kháng sinh và có thể ở các mức độ khác nhau từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó cần thận trọng khi kê đơn kháng sinh cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Cân nhắc trong chuẩn đoán viêm đại tràng giả mạc khi xuất hiện tiêu chảy ở bệnh nhân dùng Meropenem là rất quan trọng.
  • Mặc dù các nghiên cứu cho thấy độc tố sản sinh bởi Clostridium difficile là một trong những nguyên nhân chính gây viêm ruột kết do kháng sinh nhưng cũng cần phải xem xét đến những nguyên nhân khác.
  • Thận trọng khi sử dụng đồng thời Meropenem với các thuốc có thể gây độc cho thận.

Tác dụng phụ của thuốc Philonem

  • Phản ứng tại chỗ : Viêm, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối,
  • Toan than : Tiêu chảy, táo bón, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng, buồn nôn/ nôn, đau đầu, ngứa, phát ban.
  • Hệ thần kinh : Mất ngủ, lo âu, đau đầu, mê sảng, lẫn lộn, chóng mặt, bồn chồn, dị cảm, ảo giác, ngủ gà, trầm cảm.
  • Tim mạch : Suy tim, ngừng tim, nhịp tim nhanh, nghẽn mạch phổi, thiếu máu cơ tim, tăng huyết áp, nhịp tim chậm, hạ huyết áp,á ngất.
  • Da : Phát ban, ngứa, nổi mày đay, toát mồ hôi. Hiếm khi xảy ra phản ứng nặng trên da như ban đỏ nhiều dạng. Hội chứng Stevens Johnson và hoại tử da nhiễm độc đã được báo cáo.
  • Hô hấp : Rối loạn hô hấp, khó thở.
  • Chức năng gan : Tăng nồng độ bilirubin, transaminases, alkaline phosphatase va lactic dehydrogenase trong huyết thanh, có thể xảy ra đơn lẻ hoặc đồng thời.
  • Máu : Tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm bạch cầu trung tính có hồi phục (rất hiếm khi xảy ra mất bạch cầu hạt).
  • Các phản ứng khác : Nhiễm nấm candida ở miệng và âm đạo.

Tương tác với thuốc Philonem

  • Probenecid làm tăng nồng độ Meropenem trong máu. Không nên trộn hoặc thêm Meropenem vào các thuốc khác. Meropenem có thể làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết thanh. Nồng độ acid valproic có thể giảm xuống dưới nồng độ điều trị ở một số bệnh nhân.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Vô tình sử dụng quá liều có thể xảy ra trong quá trình điều trị, đặc biệt ở các bệnh nhân suy thận. Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thuốc được thải trừ nhanh chóng qua thận; đối với bệnh nhân suy thận, lọc máu có tác dụng đào thải Meropenem và các chất chuyển hóa của nó.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Philonem

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Philonem

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản trong hộp kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc Philonem quá hạn.

Thông tin mua thuốc Philonem

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Philonem HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Philonem

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Philonem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Philonem: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here