Thuốc Philotus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
23
Philotus

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Philotus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Philotus là gì?

Thuốc Philotus là thuốc ETC dùng điều trị những nhiễm khuẩn

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Philotus

Dạng trình bày

Thuốc Philotus được bào chế dưới dạng Bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:hộp 1 Lọ

Phân loại thuốc

Thuốc Philotus là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Philotus có số đăng ký: VD-17781-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Philotus có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Philotus được sản xuất ở: Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 20, đại lộ Hữu Nghị, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Philotus

  • Imipenem: 500mg
  • cilastatin: 500mg

Công dụng của thuốc Philotus trong việc điều trị bệnh

Thuốc Philotus là thuốc ETC dùng điều trị những nhiễm khuẩn

Cách dùng thuốc

Thuốc Philotus dùng tiêm

Hướng dẫn sử dụng thuốc Philotus

Liều dùng thuốc

Người lớn

  • Tiêm truyền tĩnh mạch: Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 250mg – 500mg, cứ 6 giờ một lần (1g – 4g mỗi ngày).
    Nhiễm khuẩn nặng với những vi khuẩn chỉ nhạy cảm mức độ vừa: 1 g cứ 6 – 8 giờ một lần. Liều tối đa hàng ngày 4g hoặc 50 mg/kg thể trọng.
  • Tiêm truyền liều 250mg hoặc 500mg trong 20 – 30 phút, tiêm truyền liều 1g trong 40 – 60 phút.
  • Tiêm bắp; Chỉ áp dụng với nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 500mg – 750mg, cứ 12 giờ một lần (liều 750mg được dùng cho những nhiễm khuẩn trong ỗ bụng và những nhiễm khuẩn nặng hơn ở đường hô hấp, da và phụ khoa). Không dùng tổng liều tiêm bắp lớn hơn 1,5 g một ngày, cần tiêm sâu trong khối cơ lớn.

Trẻ em dưới 12 tuổi

  • Độ an toàn và hiệu lực của imipenem chưa được xác định. Nhưng imipenem tiêm tĩnh mạch đã được sử dụng có hiệu quả với liều 12 – 25 mg/kg (imipenem), 6 giờ một lần

Chống chỉ định

  • Quá mẫn đối với imipenem- cilastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Do khi tiêm bắp dùng dung dịch pha loãng có lidocain hydroclorid, nên imipenem -cilastatin tiêm bắp bị chống chỉ định đối với những người bệnh có tiền sử nhạy cảm đối với các thuốc gây tê thuộc loại amid, và những người bệnh bị sốc nặng hoặc bị blốc tim.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Những tác dụng không mong muốn về thần kinh trung ương như giật rung cơ, trạng thái lú lẫn hoặc cơn co giật đã xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch imipenem-cilastatin. Những tác dụng này thường gặp hơn ở người bệnh có rối loạn thần kinh trung ương đồng thời với suy giảm chức năng thận.
  • Giống như các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài imipenem-cilastatin có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm.
  • Độ an toàn và hiệu lực ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.
  • Đối với người cao tuổi: dùng liều thấp hơn, vì chức năng thận bị giảm do tuổi tác

Tác dụng phụ của thuốc

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Ít gặp: Hạ huyết áp, đánh trống ngực.cơn động kinh, ban đỏ, viêm đại tràng, màng giả, giảm bạch cầu trung tính, tăng AST, ALT, phosphatase kiềm và bilirubin, đau ở chỗ tiêm.

Tương tác với thuốc Philotus

  • Tăng độc tính: Các kháng sinh beta-lactam và probenecid có thể làm tăng độc tính của imipenem-cilastatin.
  • Sự giảm đáng kể nồng độ acidvalproic trong huyết thanh được báo cáo xảy ra ở bệnh nhân dùng kháng sinh carbapenem và có thể dẫn đến tình trạng không kiểm soát được cơn co giật.
  • Cần thường xuyên theo dõi nồng độ acid valproic trong huyết thanh khi bắt đầu điều trị bằng carbapenem.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Imipenem qua nhau thai. Chưa có nghiên cứu đầy đủ về imipenem-cilastatin ở phụ nữ có thai.
  • Chỉ dùng thuốc này ở phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại cao hơn hẳn so với nguy cơ xảy ra đối với người mẹ và thai.
  • Vì imipenem bài tiết trong sữa mẹ, do đó, cần dùng thận trọng imipenem-cilastatin đối với phụ nữ cho con bú.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Không có

Cách xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng quá liều gồm tăng nhạy cảm thần kinh cơ, cơn co giật.
  • Trong trường hợp quá liều, ngừng dùng imipenem-cilastatin, điều trị triệu chứng, và áp dụng những biện pháp hỗ trợ cần thiết.
  • Có thể áp dụng thẩm tách máu để loại trừ thuốc ra khỏi máu.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Philotus

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản trong hộp kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc Philotus quá hạn.

Thông tin mua thuốc Philotus

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Philotus HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Philotus

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Philotus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Philotus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here