Thuốc Philpiro 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
19
Philpiro 10 mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Philpiro 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Philpiro 10 mg là gì?

Thuốc Philpiro 10 mg là thuốc ETC dùng điều trị mụn trứng cá nặng sân trường hợp nặng. Nên dùng thuốc này cho những bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp điều trị mụn trứng cá thông thường.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Philpiro 10 mg

Dạng trình bày

Thuốc Philpiro 10 mg được bào chế dưới dạng viên nang mềm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Philpiro 10 mg là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Philpiro 10 mg có số đăng ký: VD-20090-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Philpiro 10 mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Philpiro 10 mg được sản xuất ở: Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Philpiro 10 mg

  • Isotretinoin: 10mg

Công dụng của thuốc Philpiro 10 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Philpiro 10 mg là thuốc ETC dùng điều trị mụn trứng cá nặng sân trường hợp nặng. Nên dùng thuốc này cho những bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp điều trị mụn trứng cá thông thường.

Cách dùng thuốc

Thuốc Philpiro 10 mg dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Philpiro 10 mg

Liều dùng thuốc

  • Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Liều điều trị nên khởi đầu ở mức 0,5 đến 1 mg/kg can nang mỗi ngày chia làm 2 lần trong thời gian từ 15 đến 20 tuần. Liều tối đa là 2 mg/kg cân nặng mỗi ngày đối với những bệnh nhân ở tình trạng trứng cá rất nặng hoặc bệnh khởi đầu ở ngực hay lưng.

Chống chỉ định

  • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ cho con bú.
  • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và thận.
  • Bệnh nhân dùng quá liều vitamin A.
  • Bệnh nhân tăng lipid huyết.
  • Bệnh nhân quá mẫn với thuốc này và các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị trầm cảm.
  • Triệu chứng mụn có thể trầm trọng hơn trong thời gian ngắn khi bắt đầu điều trị.
  • Tránh dùng chung với liệu pháp UV và thuốc làm bong tróc biểu bì và lớp sừng da.
  • Cần xét nghiệm chức năng gan và nồng độ triglycerid huyết thanh trước khi dùng thuốc, lập lại mỗi 3 tháng, đặc “biệt với người bị tiểu đường, nghiện rượu hoặc rối loạn chuyển hóa lipid. Cần kiểm tra nồng độ đường huyết ở người bị tiểu. đường.
  • Không nên dùng progesteron để ngừa thai trong thờigian điều trị.
  • Bệnh nhân không nên cho máu trong thời gian điều trị và trong vòng l tháng sau khi ngưng dùng thuốc.
  • Bệnh nhân nên tránh trầy sướt da nặng trong thời gian 5-6 tháng để tránh sẹo phì đại.
  • Trong thời gian điều trị, thị lực ban đêm có, thể giảm và hồi phục khi ngưng điều trị.
  •  Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn đường ruột.

Tác dụng phụ của thuốc

  • Đau cơ, đau khớp xảy ra khoảng 16% bệnh nhân dùng isotretinoin. Nói chung mức độ nhẹ đến trung bình nhưng đôi khi cần phải ngừng thuốc.
  • Viêm môi xảy ra trên 90% bệnh nhân dùng isotretinoin.
  • Viêm kết mạc (bao gồm viêm kết mạc mi) và kích ứng mắt xảy ra khoảng 40% bệnh nhân dùng isotretinoin.
  • Tăng tốc độ lắng hồng cầu xảy ra khoảng 40% bệnh nhân dùng isotretinoin. Giảm nồng độ hemoglobin và tỷ lệ thể tích huyết cầu, giảm số lượng hồng cầu và bạch cầu, và tăng số lượng tiểu cầu xảy ra khoảng 10 20% bệnh nhân.
  • Tác dụng không mong muốn của isotretinoin trên hệ thần kinh trung ương gồm chứng ngủ lịm, mệt mỏi và nhức đầu. Trầm cảm được báo cáo hiếm khi xảy ra.
  • Rối loạn thị giác và thính giác có thể xảy ra.
  • Tác dụng không mong muốn của isotretinoin trên đường tiêu hóa gồm chán ăn, buồn nôn và nôn, tăng cảm giác thèm ăn, và khát nước. Thuốc có thể gây hội chứng viêm ruột tạm thời ở bệnh nhân không tiền sử rối loạn đường ruột.
  • Đã có báo cáo về sự gia tăng nồng độ transaminase tạm thời có hồi phục.
  • Thỉnh thoảng co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen suyễn.

Tương tác với thuốc Philpiro 10 mg

  • Không sử dụng đồng thời isotretinoin với các thuốc như vitamin A, tetracyclin hoặc nhóm minocycline và rượu.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không được sử dụng

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Isotretinoin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên thị lực ban đêm giảm và các rối loạn thị giác khác có thể xảy ra khi dùng isotretinoin. Một vài người có thể cảm thấy buồn ngủ hoặc chóng mặt. Nên biết chắc bạn có bị ảnh hưởng bởi isotretinoin không trước khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm bất cứ điều gì khác vì có thể gây nguy hiểm.

Cách xử lý khi quá liều

  • Điều trị quá liều isotretinoin sẽ biến đổi tùy trường hợp. Nếu quá liều vừa xảy ra, dùng thuốc hoặc rửa dạ dày. Có thể điều trị hỗ trợ gồm điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Philpiro 10 mg

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản trong hộp kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc Philpiro 10 mg quá hạn.

Thông tin mua thuốc Philpiro 10 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Philpiro 10 mg HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Philpiro 10 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Philpiro 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Philpiro 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here