Thuốc Pinclos: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
18

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Pinclos: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Pinclos là gì?

Thuốc Pinclos là thuốc ETC có tác dụng giảm các biến cố do xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên.

Tên biệt dược

Pinclos.

Dạng trình bày

Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Pinclos thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng kí

VN-18870-15

Thời hạn sử dụng

60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Incepta Pharmaceuticals Limited

Dewan Idris Road, Zirabo, Savar, Dhaka Bangladesh.

Thành phần của thuốc Pinclos

Hoạt chất: clopidogrel bisulfat USP tương đương clopidogrel – 75mg

Tá dược: lactose, cellulose vi tinh thể, natri lauryl sulphat, tinh bột natri glycolat, croscarmellose natri, silic dioxid keo (Aerosil 200), magnesi stearat, HPMC 15 cps, HPMC 5 cps, polyethylen glycol 6000, titan dioxid, talc tinh chế, oxid sắt đỏ, polysorbat 80 (Tween 80), methanol*, methylen clorid.

Công dụng của thuốc Pinclos trong việc điều trị bệnh

Thuốc Pinclos có công dụng:

  • Giảm các biến cố do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng), nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên.
  • Bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính mà không có ST chênh (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), dùng kết hợp với acid acetylsalicylic.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Pinclos

Cách sử dụng

Thuốc Pinclos được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Pinclos dùng cho mọi lứa tuổi, ngoại trừ phụ nữ mang thai và nuôi con bú.

Liều dùng thuốc Pinclos

Nguời lớn: Liều duy nhất 75 mg/ngày, có thể dùng cùng hay không cùng bữa ăn.

Bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh (đau thất ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Nên bắt đầu điều trị với liều 300mg clopidogrel 6 ngày đầu. tiên, sau đó tiếp tục với liều 75mg/ngày (kết hợp với acid acetylsalicylic 75-325 mg/ngày) ở những ngày tiếp theo.

Người già hoặc bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em và thanh niên: Chưa có dữ liệu về sự an toàn và hiệu quá của thuốc Pinclos đối với bệnh nhân dưới I8 tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Pinclos

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với clopidogrel bisulfat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc chảy máu trong não.
  • Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bú.
  • Trẻ dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc

Chảy máu:

  • Thường xuyên: Ban xuất huyết, vết thâm tím, khối tụ máu và chảy máu cam.
  • Ít thường xuyên hơn: Tụ máu, tiểu ra máu và chảy máu ở mắt (chủ yếu là kết mạc).

Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính trầm trọng.

Hệ dạ dày ruột:

  • Thường xuyên: đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, và buồn nôn.
  • Ít gặp: táo bón, đau răng, nôn, đầy hơi, và viêm dạ dày.

Rối loạn da hay rối loạn liên quan đến da khác:Ban đỏ, ngứa sần.

Các rối loạn thân kinh trung ương và ngoại biên: đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng và dị cảm.

Rối loạn gan và mật: Rất hiếm trường hợp bị co thắt phế quần, phù mạch hay phản ứng dạng phản vệ, sốt, đau khớp, viêm khớp và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo.

Xử lí khi quá liều

Truyền tiểu cầu có thể giới hạn được tác dụng của clopidogrel.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Pinclos

Ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính, không nên bắt đầu điều trị với clopidogrel trong vài ngày đầu sau khi bị nhồi máu cơ tim.

Giống như các thuốc kháng tiểu cầu khác, clopidogrel nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác. Nên ngưng dùng clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật để tránh ảnh hưởng kháng tiểu cầu.

Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu và nên được dùng thận trọng với những bệnh nhân có sang thương có khả năng chảy máu (nhất là dạ dầy ruột và nội nhãn).

Người bệnh nên được biết khi dùng clopidogrel kéo dài hơn bình thường phải ngưng dùng khi xuất hiện chảy máu và nên thông báo những chảy máu bất thường cho bác sĩ. Ngườibệnh nên thông báo cho bác sĩ và nha sĩ biết là đang dùng clopidogrel trước khi hẹn lịch phẫu thuật và trước khi dùng bất kỳ loại thuốc mới nào.

Chưa có nhiều kinh nghiệm đùng clopidogrel ở những bệnh nhân suy gan mức độ vừa, những người có thể có nội tạng bị chảy máu. Thận trọng khi dùng clopidogrel cho những bệnh nhân này.

Không nên dùng kết hợp clopidogrel với warfarin vì nó có thể làm tăng mức độ chảy máu.

Vì có khả năng lầm tăng nguy cơ chảy máu, nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với acid acetylsalicylic, thuốc kháng viêm không steroid, heparin, hoặc thuốc tan huyết khối.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Pinclos

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc Pinclos ở nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Pinclos

Có thể tìm mua thuốc Pinclos tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Pinclos vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Tham khảo thêm thông tin về thuốc

Dược lực học

Clopidogrel là chất ức chế kết tập tiểu cầu.

Clopidogrel có tác dụng ức chế chọn lọc lên quá trình gắn adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và hệ quả là sự hoạt hoá trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, đo đó có tác dụng ức chế sự kết tập của tiểu cầu. Clopidogrel còn ức chế sự kết tập tiểu câu do việc chẹn sự khuếch đại quá trình hoạt hoá tiểu cầu từ sự phóng thích ADP.

Dược động học

Sau khi uống, clopidogrel được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn, hấp thu tối thiểu A đạt 50%.

Clopidogrel chuyển hoá chủ yếu tại gan, chất chuyển hoá chính là dẫn xuất acid carboxylic không hoạt tính. Chất chuyển hoá này chiếm 85% lượng thuốc trong huyết tương và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (khoảng 3mg/1 sau khi uống một liều lặp lại 75 mg) sau khi uống thuốc 1 giờ. Clopidogrel và dẫn xuất acid carboxylic gắn kết cao với protein (98% với clopidogrel và 94% với chất chuyển hóa).

Tương tác thuốc

Không nên dùng kết hợp clopidogrel với warfarin vì nó có thể lầm tăng mức độ chảy máu.

Tương tác giữa clopidogrel và acid acetylsalicylic là có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.

Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và heparin là có thể xảy ra, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.

Nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với các NSAID do có hiện tượng gia tăng xuất huyết da dày ẩn.

Hoạt tính dược lực học của clopidogrel cũng không bị ảnh hưởng nhiều khi dùng kết hợp với phenobarbital, cimetidin, hoặc oestrogen.

Dược động học của digoxin hoặc theophyllin không bị thay đổi khí kết hợp với clopidogrel.

Thuốc kháng acid dạ dày không làm thay đổi thời gian hấp thu của clopidogrel.

Phenytoin và tolbutamid có thể được kết hợp an toần với clopidogrel.

Các thuốc kháng nấm có tác dụng ức chế enzym CYP2C19, làm chậm quá trình chuyển hóa của clopidogrel, do đó làm giảm nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính thiol trong huyết tương, làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc.

Clopidogrel có thể làm tăng nông độ trong máu và tăng tác dụng của bupropion, do đó làm tăng tác dụng phụ của bupropion như kích động, khô miệng, mất ngủ, nhức đầu/đau nửa đầu, buồn nôn/nôn, táo bón, run.

Statin: Các thuốc nhóm statin có thể gây ức chế sự hoạt hóa các enzym CYP, làm chậm quá trình chuyển hóa của clopidogrel thành chất chuyển hóa có hoạt tính, vì vậy làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc.

Cyclosporin: Clopidogrel nên được sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với cyclosporin A trong ghép thận vì nguy cơ tương tác thuốc có thể làm giảm nồng độ cyclosporin A và gây ra sự thải ghép cấp tính.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Clopidogrel có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, mất thăng bằng. Do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:  Không dùng clopidogrel trong thời gian mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Không dùng clopidogrel cho phụ nữ nuôi con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pinclos: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Pinclos: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here