Thuốc Plaxel 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
266

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Plaxel 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Plaxel 100 là gì?

Thuốc Plaxel 100 là thuốc ETC có tác dụng điều trị ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư biểu mô vú và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

Tên biệt dược

Plaxel 100.

Dạng trình bày

Thuốc được trình bày dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 16,67ml.

Phân loại

Thuốc Plaxel 100 thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng kí

VN-17317-13.

Thời hạn sử dụng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Laboratorio IMA S.A.I.C.

Palpa 2862/2870/2878/2886, Buenos Aires Argentina.

Thành phần của thuốc Plaxel 100

Hoạt chất: Paclitaxel 100 mg

Tá dược: Alcohol absolute (Cồn tuyệt đối) 6575.0 mg; Polyoxyethylated castor oil (dầu Thầu Dầu Polyoxyethylated ) 8791.7 mg

Công dụng của thuốc Plaxel 100 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Plaxel 100 có công dụng điều trị:

Ung thư biểu mô buồng trứng:

  • Trị liệu đầu tay tiến triển sau phẫu thuật, dùng phối hợp với cisplatine.
  • Trong trị liệu thứ nhì, ung thư buồng trứng đã di căn, sau khi thất bại với phương pháp điều trị cổ điển bằng các dẫn xuất của platin.

Ung thư biểu mô vú:

  • Trong điều trị hỗ trợ ung thư giai đoạn sớm, có hạch dương tính, dùng liên tiếp sau phác đổ có chứa doxorubicine.
  • Trong điều trị ung thư vú đi căn đã thất bại với điều trị chuẩn hoặc tái phát sau khi điều trị hỗ trợ. Thường các điều trị trước đó có chứa anthracycline, trừ khi nào có chống chỉ định.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

  • Paclitaxel dùng chung với cisplatin, được chỉ định đầu tay để điều trị bệnh nhân không phải tế bào nhỏ, ở giai đoạn không thể phẫu thuật và/hoặc xạ trị được.

Ngoài ra, Paclitaxel còn dùng để điều trị (liệu pháp thứ nhì) Ung thư Kaposi có liên quan đến bệnh AIDS.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Plaxel 100

Cách sử dụng

Thuốc Plaxel 100 được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Plaxel 100 dùng cho người lớn.

Liều dùng thuốc

Điều trị ung thư biểu mô buồng trứng:

Ở bệnh nhân chưa được điều trị bằng hoá trị liệu:

  • Paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó truyền cisplatin 75 mg/m2, mỗi 3
    tuần giữa 2 đợt điều trị.
  • Paclitaxel 135 mg/m2 truyền tinh mach trong 24 giờ, sau đó dùng cisplatin 75 mg/m2, với
    khoảng cách là 3 tuần giữa 2 đợt điều trị.

Ở bệnh nhân đã được điều trị bằng hoá trị liệu trước đó: liều khuyến cáo là: Paclitaxel 135 mg/m2 hoặc 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, mỗi 3 tuần giữa 2 đợt điều trị.

Điều trị ung thư biểu mô vú:

  • Liều Paclitaxel được khuyến cáo là 175 mg/m”, trong 3 giờ, với khoảng cách là 3 tuần giữa 2 đợt điều trị, dùng trong 04 đợt điều trị, và dùng tiếp bằng doxorubicin.
  • Sau lần dùng Paclitaxel đầu, các liều sau đó nên được điều chỉnh tùy theo mức độ dung nạp của từng bệnh nhân.
  • Nếu điều trị khởi đầu thất bại hoặc tái phát trong vòng 6 tháng sau khi dùng thuốc, PACLITAXEL liều 175 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng 3 giờ mỗi 3 tuần được chứng minh là vẫn có hiệu quả.

Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:

Liều Plaxel 100 được khuyến cáo là 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó cisplatine 75 mg/m2 với khoảng cách là 3 tuần giữa hai đợt điều trị. Sau liễu đầu tiên, phải điều chỉnh lại liều lượng tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân.

Bệnh nhân ung thư Kaposi liên quan đến AIDS:

Liều 135 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 3 tuần hoặc 100 mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 2 tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Plaxel 100

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân đã có phản ứng quá mẫn cảm nặng với paclitaxel hoic với bất cứ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là với huile de ricin polyoxyethylene (Crémophor EL).
  • Không được điều trị bằng Paclitaxel ở những bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1.500/mm3.
  • Phụ nữ có thai hay cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc

  • Suy tủy.
  • Giảm bạch cầu trung tính nặng (dưới 500/mm).
  • Tử vong do nhiễm trùng đã được quan sát ở liễu lượng và phác đổ truyền khuyến cáo (175 mg/m2, truyền trong 3 giờ).
  • Giảm tiểu cầu.
  • Bị thiếu máu.
  • Hạ huyết áp và chậm nhip tim.
  • Huyết khối nặng, huyết khối các đầu của chi trên và .
  • Triệu chứng dị cảm.
  • Đau cơ và đau khớp xảy ra ở 60% bệnh nhân trong đó có 13% được xem là nặng.
  • Rụng tóc xảy ra ở hầu hết tất cả bệnh nhân.
  • Buồn nôn và nôn, tiêu chảy và viêm miệng.

Thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc Plaxel 100.

Xử lí khi quá liều

Thông tin về xử lí khi quá liều Plaxel 100 hiện đang được cập nhật.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Paclitaxel phải được cho dùng trước cisplatine trong trường hợp dùng phối hợp.

Các phản ứng dị ứng nặng, được đặc trưng bằng chứng khó thở và tụt huyết áp đến mức cần phải được điều trị, phù mạch và mề đay toàn thân, đã được ghi nhận trên 1% những bệnh nhân được điều trị bằng Paclitaxel mặc dù trước đó đã có dùng những thuốc dự phòng (corticoide, kháng histamin và đối kháng thụ thể H2).

Trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn cảm nặng, cần phải ngưng truyền ngay, điều trị triệu chứng và không dùng trở lại Paclitaxel cho bệnh nhân này.

Không khuyến cáo dùng Plaxel 100 ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.

Do trong thành phần của Paclitaxel có chứa 396 mg ethanol tuyệt đối/ml, cũng nên lưu ý đến những tác dụng trên thần kinh trung ương có thể xẩy ra.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Plaxel 100

Điều kiện bảo quản

Lọ thuốc chưa mở nắp phải được bảo quần trong bao bì gốc, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Trong trường hợp bảo quản trong tủ lạnh (trước khi mở nắp lọ), có thể thấy thuốc bị kết tủa.

Khi ở nhiệt độ phòng thì phần kết tủa này sẽ được hòa tan trở lại, có thể phải lắc hay không cần phải lắc, và chất lượng thuốc không bị thay đổi. Nếu sau khi lắc mà thuốc vẫn không tan hay thấy vẫn còn những cặn lắng không tan thì phải hủy, không được sử dụng.

Có thể bảo quản thuốc trong tủ đông.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản Plaxel 100 đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Plaxel 100

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc Plaxel 100 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Plaxel 100 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Plaxel 100

Dược lực học

Paclitaxel là một tác nhân mới, ức chế sự phân rã mạng lưới vi thể của thoi nhiễm sắc kích thích quá trình ghép các dimer của vi ống thành mạng lưới vi thể và ổn định mạng lưới vi thể bằng cách ngăn chặn quá trình tháo xoắn của chúng.

Paclitaxel còn gây sự hình thành không bình thường các nhóm hay bó của mạng lưới vi thể trong suốt chu kỳ của tế bào, và tổ chức quá trình phân chia thể sao của mạng lưới vi thể trong sự gián phân.

Dược động học

Sau khi được truyền tĩnh mạch, nồng độ của paclitaxel trong huyết tương giảm dần theo một đường cong biểu diễn gồm hai pha.

Tỷ lệ đào thải qua thận dưới dạng không đổi từ 1,3 đến 12,6% liều dùng, cho thấy có sự thanh thải đáng kể ngoài thận. Các chất chuyển hóa chính được tìm thấy dưới dạng hydroxyl hóa. Sự chuyển hóa qua gan và đào thải qua mật dường như là cơ chế đào thải chính của paclitaxel.

Tương tác thuốc

Trong điều trị đầu tay ung thư buồng trứng, Paclitaxel phải được dùng trước cisplatin. Như thế, sự dung nạp thuốc sẽ tương tự như khi Paclitaxel được dùng trong đơn liệu pháp.

Nếu Paclitaxel được dùng sau cisplatin, tác dụng gây suy tủy sẽ nặng hơn. Sự thanh thải của paclitaxel được ghi nhận giảm 20% nếu Paclitaxel được dùng sau cisplatin.

Sự đào thải của Paclitaxel không bị ức chế ở bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng ketoconazol. Do đó có thể dùng chung hai thuốc này mà không cần chỉnh liều.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Plaxel 100 có chứa alcool nên phải thận trọng không nên lái xe hay thao tác máy ngay sau khi điểu trị vì có thể gây buồn ngủ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Paclitaxel được ghi nhận là có độc tính trên phôi và bào thai ở thổ và làm giảm khả năng sinh
sản ở chuột cống. Nên khuyên bệnh nhân không nên có thai trong thời gian điều trị bằng Plaxel 100. Trường hợp có thai, bệnh nhân phải báo ngay cho bác sĩ điều trị biết.

Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định Paclitaxel trong thời gian cho con bú. Phải ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng Plaxel 100.

Nguồn tham khảo

Drugbank.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Plaxel 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Plaxel 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here