Thuốc Plendil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
38

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Plendil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Plendil là gì?

Thuốc Plendil là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Điều trị đau thắt ngực.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Plendil.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Plendil là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-17835-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: AstraZeneca AB.
  • Địa chỉ: SE-151 85 Sodertalje, Thụy Điển.

Thành phần của thuốc Plendil

Mỗi viên chứa:

  • Felodipine……………………………………………………………………………………..2,5mg
  • Tá dược ………………………………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc Plendil trong việc điều trị bệnh

Thuốc Plendil là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Điều trị đau thắt ngực.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Plendil

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Tăng huyết áp Liều được điều chỉnh theo từng bệnh nhân:
  • Điều trị nên được khởi đầu bằng 5 mg liều duy nhất trong ngày. Nếu cần, có thể tăng liều hay dùng thêm một thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Liều duy trì thông thường là 5 mg-10 mg, 1 lằn/ngày. Đối với bệnh nhân lớn tuổi, nên cân nhắc dùng liễu khởi đầu 2,5 mg/ngày.
  • Đau thắt ngực Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Việc điều trị nên bắt đầu bằng 5 mg x 1 lần/ngày, tăng lên 10 mg x 1 lần/ngày nếu cần ít có kinh nghiêm vẻ việc dùng felodipine cho trẻ em

Lưu ý đối với người dùng thuốc Plendil

Chống chỉ định

  • Phụ nữ có thai.
  • Đã biết quá mẫn với felodipine hoặc các thành phần khác.
  • Suy tim mất bù
  • Nhỏi máucơ tim cấp
  • Đau thắt ngực không ồn định.

Tác dụng phụ thuốc Plendil

Giống như chất giãn tiểu động mạch khác, felodipine có thể gây đỏ bừng mặt, nhức đầu, đánh trồng ngực, choáng váng và mệt mỏi. Hầu hết các phản ứng này tùy thuộc liều dùng và xảy ra lúc bắt đầu điều trị hay sau khi tăng liều. Khi xảy ra, những phản ứng này thường thoáng qua và giảm dẫn theo thời gian. Cũng như những dihydropyridine khác, chứng sưng cổ chân phụ thuộc vào liều đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng felodipine. Điều này là do giãn tiền mao mạch và không liên quan đến bất cứ sự ứ dịch não.

  • Thường gặp:
    Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên nhức đầu.
    Da đỏ bừng mặt Mạch (ngoài tim) phù ngoại biên
  • Ít gặp:
    Hệ tim mạch nhanh nhịp tim, đánh trồng ngực
    Hệ thân kinh trung ương. và ngoại biên choáng váng, dị cảm
    Tiêu hóa buồn nôn, đau bung
    Da nổi man, ngứa
    Toàn thân mệt mỏi
  • Hiếm gặp
    Hệ tim mạch ngất
    Tiêu hóa nôn mửa
    Hệ co-xuong đau khớp, đau cơ
    Tâm thần bất lực/rối loạn chức năng sinh dục
    Da nổi mè đay
    Tiêu hóa phi đại lợi, viêm lợi
    Gan tăng men gan
    Da phản ứng nhạy cảm ánh sáng. viêm mạch máu do quá mẫn

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Quá liều có thể gây ra giãn mạch ngoại biên quá mức gây tụt huyết áp đáng kể và đôi khi gây chậm nhịp tim
  • Xử trí: Than hoạt tính, nếu cần thiết phải rửa dạ dày. Nếu tụt huyết áp trầm trọng xảy ra, nên tiến hành điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Plendil đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Plendil đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Plendil

Điều kiện bảo quản

Thuốc Plendil nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Plendil

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Plendil tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Plendil

Dược lực học

  • Mã ATC: COBC A02
  • Felodipine là một chất chẹn kênh canxi có tính chọn lọc cao trên mạch làm giảm huyết áp động mạch do làm giảm sức cản mạch máu toàn thân. Do có tính chọn lọc cao trên cơ trơn của tiểu động mạch, felodipine ở liều điều trị không tác dụng trực tiếp lên tính co bóp hay dẫn truyền của cơ tim. Do không có tác dụng lên cơ trơn tĩnh mạch hay trên sự kiểm soát vận mạch giao cảm, felodipine không gây hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Felodipine có tác dụng lợi tiéu/thai natri nhẹ và không gây sự ứ dịch trong cơ thể lợi ch của việc giảm huyết áp tâm thu xuống con 139 mmHg và huyết áp tâm trương còn 83 mmHg. Khi huyết áp tâm trương giảm từ 105 mmHg xuông còn 83 mmHg, cho thấy có thể ngăn ngừa từ 5 đền 10 biên cố tim mạch chính trên 1000 bệnh nhân đã được điều trị trong 1 năm. Điều này cho thấy nguy cơ biến có tim mạch đã giảm 30%. Điều trị tăng huyết áp tích cực đặc biệt có ích đối với bệnh nhân bị tiểu đường.
  • Theo một thử nghiệm về điêu trị tăng huyết áp cho bệnh nhân lớn tuổi tại Thụy điển (STOP-2) được thực hiện trên 6.614 bệnh nhân ở độ tuổi 70-84, thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine (felodipine và isradipine) đã chứng tỏ có tác động phòng ngừa trên tỷ lệ bệnh lý và tỷ lệ tử vong do tim mạch tương tự như các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp thông thường khác như thuốc ức chế men chuyên, thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiêu.

Dược động học

  • Hấp thu và phân phối: Felodipine, dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài, được hấp thu hoàn toàn trong ống tiêu hóa sau khi uống. Độ khả dụng sinh học toàn thân của felodipine khoảng 15% và không phụ thuộc vào liều trong phạm vi liều điều trị. Sự gắn kết của felodipine với protein trong huyết tương ở người xấp xỉ 99%, chủ yếu gắn với phần albumin Dạng viên phóng thích kéo dài làm kéo dài pha hap thu cua felodipine Điều này đưa đến nông độ huyết tương của felodipine vẫn ở trong phạm vi điều trị trong 24 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ trực tiếp theo liều trong phạm vi liều điều trị 2,5 — 10 mg.
  • Chuyển hoá và đào thải Felodipine được chuyển hoá phản lớn ở gan. Tất cả các chất chuyển hóa được xác định đều không có hoạt tính.
  • Felodipine có độ thanh thải cao với độ thanh thải trung bình trong máu là 1200 ml/phút. Không có sự tích lũy thuốc đáng kẻ khi điều trị dài hạn Ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan, nồng độ trung bình trong huyết tương của felodipine cao hơn so với người trẻ hơn Dược động học của felodipine không thay đổi ở bệnh nhân suy thận, kể cả người đang tham phan mau.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Plendil ở phụ nữ có thai và cho con bú

Felodipine không nên dùng cho phụ nữ có thai. Felodipine được phát hiện trong sữa mẹ. Tuy nhiên, ở các liều điều trị cho người mẹ cho con bú, thuốc không tác động lên trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc Plendil đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Plendil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Plendil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here