Thuốc Plendil Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
40

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Plendil Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Plendil Plus là gì?

Thuốc Plendil Plus là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Điều trị đau thắt ngực.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Plendil Plus.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 chai 30 viên.

Phân loại

Thuốc Plendil Plus là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20224-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: AstraZeneca AB.
  • Địa chỉ: SE-151 85 Sodertalje, Thụy Điển.

Thành phần của thuốc Plendil Plus

Mỗi viên chứa:

  • Felodipine……………………………………………………………………………………..5mg
  • Tá dược ………………………………………………………………………………………..vừa đủ.

Công dụng của thuốc Plendil Plus trong việc điều trị bệnh

Thuốc Plendil Plus là thuốc ETC  được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp. Thuốc có thể dùng khi đơn trị liệu với thuốc chẹn bêta hoặc thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridin không đủ hiệu quả.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Plendil Plus

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều dùng thay đổi theo từng cá nhân. Liều khởi đầu dựa trên kinh nghiệm điểu trị trước đây bằng thuốc chẹn bêta hoặc thuốc đối kháng calci. Liều thông thường: một viên phóng thích kéo dài (5+50 mg)/ngày. Khi cần thiết, có thể tăng liều lên 2 lần/ngày.
  • Viên phòng thích kéo dải nên được dùng 1 lần/ngảy vảo buỗi sáng. Thuốc phải được nuốt với nước, không được bẻ, nghiền hoặc nhai. Viên phóng thích kéo dải có thể uống khi bụng đói hoặc cùng với bữa ăn nhẹ it chất béo và carbohydrat.
  • Tổn thương chức năng thận: Tổn thương chức năng thận không ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong huyết tương. Không cẩn điểu chỉnh liều. Tuy nhiên, Thuốc phải được dùng thận trọng ở bệnh nhân tốn thương chức năng thận nặng.
  • Người cao tuổi: 1 viên phóng thích kéo dài Plendil Plus 5/50 mg, 1 lần/ngày thường là đủ. Khi cần thiết, liễu có thê tăng lên 2 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Plendil Plus

Chống chỉ định

  • Đã biết quá mẫn với bất kỳ thành phản nảo của thuốc hoặc các dihydropyridin khác hoặc các. thuốc ức chế bêta.
  • Phụ nữ có thai.
  • Nhồi máu cơ tim cấp.
  • Đau thắt ngực không ôn định.
  • Tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ thất độ 2, độ 3. Bệnh nhân suy tim mắt bù không ổn định (phủ phổi, giảm tưởi máu hoặc hạ huyết áp), và bệnh nhân đang điều trị liên tục hoặc ngắt quãng với thuốc chủ vận thụ thể bêta.
  • Chậm nhịp tim có triệu chứng hoặc tụt huyết áp có triệu chứng.
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Sốc do tim.
  • Bệnh mạch máu ngoại biên năng đe dọa hoại tử.
  • Không nên dùng thuốc cho các bệnh nhân nghi ngờ có nhỗi máu cơ tim cấp tính khi nhịp tim <45 nhịp/phút, khoảng PQ >0,24 giây hoặc huyết áp tam thu <100 mmHg.

Tác dụng phụ thuốc Plendil Plus

Tác dụng không mong muốn được ghí nhận nhiều nhất trong các thử nghiệm lãm sảng với thuốc là nhức đầu (11%), phù mắt cá chân và đỏ mặt. Các triệu chứng này có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc nều tăng liều và thường thoáng qua. Hầu hết các tác dụng này là do đặc tính làm giãn mạch của felodipin.

  • Hệ tuần hoàn. Thường gặp: đỏ mặt.
  • Hệ tiêu hóa. Thường gặp: buôn nôn.
  • Các phản ứng ngoai ý sau được ghi nhân đội với felodipin:
    Toàn thân: Ít gặp: mệt mỏi. Rất hiếm gặp: sốt.
    Hệ tim mạch. Thường gặp: đỏ bừng mặt, phù mắt cá nhân. Ít gặp: hồi hộp, nhịp tim nhanh. Rất hiếm gặp: ngoại tâm thu, tụt huyết áp kèm nhịp tim nhanh mà có thể làm trầm trọng hơn cơn đau thắt ngực ở bệnh nhân mẫn cảm, viêm mạch tăng bạch cầu.
    Nội tiết. Rất hiếm gặp: tăng đường huyết.
    Hệ tiêu hóa. Ít gặp: buồn nôn, đau bụng. Hiếm gặp: nôn. Rất hiếm gặp: phì đại nướu răng, viêm lợi.
    Da: Ít gặp: nổi ban, ngứa. Hiếm gặp: mè đay. Rất hiếm gặp: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, phù dưới dạng sưng môi hoặc lưỡi.
  • Phản ứng miễn dịch. Rất hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
  • Gan. Rất hiếm gặp: tăng men gan.
  • Hệ cơ xương. Hiếm gặp: đau khớp, đau cơ.
  • Hệ thần kinh. Thường gặp: nhức đầu. Ít gặp: dị cảm, choáng váng. Hiếm gặp: ngất thứ phát do tụt huyết áp.
  • Tâm thần. Hiếm gặp: bất lực /rỗi loạn chức năng tỉnh dục.
  • Tiết niệu. Rất hiếm gặp: tiêu thường xuyên. Một vài trường hợp lú lẫn do rối loạn giấc ngủ đã được báo cáo, nhưng mỗi liên hệ với felodipin vẫn chưa được xác định hoàn toàn.

Xử lý khi quá liều

  • Độc tính: Felodipin: liều 10 mg trên trẻ 2 tuổi gây nhiễm độc nhẹ. Liều 150-200 mg ở trẻ 17 tuổi và 250 mg trên người lớn gây nhiễm độc nhẹ đên trung bình. Có thể có tác động trên tuần hoàn ngoại biên rõ rệt hơn là trên tim, so với các thuốc khác trong nhóm.
  • Metoprolol: Than hoạt tính, rửa da dày nêu cần. Chú ÿ: atropin (tiêm tĩnh mạch 0,25-0,5 mg ởngười lớn, 10-20 mcg/kg ở trẻ em) nên được dùng trước khi rửa dạ dây (vì có nguy cơ kích thích thân kinh phếvi). Đặt ống nội khí quản và hỗ trợ hỗ hap nên được thực hiện nếu có chỉ định.
  • Trong một vài trường hợp, dùng thêm pinephrin (adrenafin) sẽ cho hiệu quả. Truyền natri (clorid hoặc bicarbonat) khi có phức hợp QRS rộng và loạn nhịp. Có thể đặt máy điều nhịp. Khi bị ngưng tuần hoàn do quả liễu, có thể cần thiết sử dụng các biện pháp hồi sức trong vài giờ. Dùng terbutalin (dạng tiêm hoặc hít) khi có triệu chứng co thắt phế quản. Điều trị các triệu chứng khác.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Plendil Plus đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Plendil Plus đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Plendil Plus

Điều kiện bảo quản

Thuốc Plendil Plus nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Plendil Plus

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Plendil Plus tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Plendil Plus

Dược lực học

  • Nhóm dược lý: thuốc kháng calci và thuốc chẹn bêta.
  • Mã ATC: C07FB02
  • Plendil Plus là một chế phẩm điều trị tăng huyết áp, kết hợp giữa felodipin, thuốc đối kháng calci có tác động chọn lọc trên sức cản mạch máu ngoại biên va metoprolol, thuéc chen chon lọc thụ thé béta 1. Do cơ chế tác đông của hai hoạt chất này bỗ sung lẫn nhau (felodipin làm giảm sức cắn ngoại biên và metoprolol giảm lưu lượng tim), thuốc có tác động điều trị lăng huyệt áp rõ rệt hơn so với khi dùng đơn trị liệu riêng tửng thuốc. Plendil Plus cho tac động giảm huyết áp ổn định và hiệu quả trong khoảng thời gian giữa 2 liều dùng (24 giờ).
  • Felodipin: Felodipin là thuốc chẹn kênh calci chọn lọc trên mạch mảu, dùng trong điều trị bệnh tầng huyết áp và đau thất ngực ổn định. Felodipin la dẫn xuất dihydropyridin và là đồng phân racemic. Felodipin lam giảm sức cản mạch máu ngoại biên, nhất là trên tiểu động mạch.Điện thể và hoạt tính co thắt ở tế bào cơ trơn mạch máu bị ức chế qua tác động trên kênh calci ở màng tế bào.
  • Vì vậy, felodipin có tác động chọn lọc trên cơ trơn tiểu động mạch, ở các liều điều trị thuốc không gây ức chế co bóp cơ tim và không có tác động điện sinh lý trên tìm đáng kể vẻ mặt lâm sàng. Felodipin làm giân cơ trơn đường hô hấp. Kinh nghiệm lam sang cho thay felodipin ít ảnh hưởng trên khả năng vận động dạ dày-ruột.

Dược động học

  • Felodipin: Độ khả dụng sinh học khoảng 15% vả không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thức ăn dùng chung ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu, không ảnh hưởng đến mức độ hắp thu, cho thấy tại sao nồng độ tôi đatrong, huyết tương tăng lên khoảng 65%. Nông độ đỉnh tronghuyết Tương đạt đến Sau 3-5 giờ. Độgan két voi protein huyét tương của felodipin xấp xi 99%. Thể tích phân bổ ởtrạng thai ỗn định là 10 L/kg. Thời gian bán thải của felodipin ở pha thải thuốc là khoảng 25 giờ, và trang thai én định đạt đến sau 5 ngày. Không có nguy cơ tích lũy thuốc trong quả trình điều trị dài hạn.
  • Đệ thanh thải trung binh là 1200 mL/phút. Độ thanh thải giảm ở người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan, lảm tăng nồng độ felodipin trong huyệt tương trên các bệnh nhân này. Tuyvậy, tuổi tác chỉ giải thích được phân nảo sự khác biệt về nồng độ thuốc trong huyết tương giữa các cá thể. Felodipin chuyển hỏa qua gan và các chất chuyển hóa cỏ thể xác định được thì không có hoạt tính gây giãn mạch.
  • Metoprolol: Hoạt chất được hấp thu hoàn toàn sau khi uống qua toàn bộ đường tiêu hỏa, kế cả ruột kết. Độ khả dụng sinh học của Betaloc ZOK là 30-40% Metoprolol chuyển hóa ở gan, chủ yếu qua CYP2D6. Đã nhận biết 3 chất chuyển hỏa chính, nhưng không có chất nào có tác động te ché bétadang ké trên lãmsang, Khoảng 5% liều sử dụng được bải tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại của liêu được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Plendil Plus ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai Không dùng Plendil Plus trong thời kỳ mang thai. Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc điều trị bằng felodipin cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú Felodipin và metoprolol được tiết vào sữa mẹ. Nếu người mẹ đang cho con bú dùng felodipin ở cácliều điêu trị, chí cỏ một lượng thuốc rất nhỏ tiết vào sữa mẹ truyền vào nhũ nhi.

Ảnh hưởng của thuốc Plendil Plus đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Plendil Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Plendil Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here