Thuốc pms – Alu – P Gel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
45

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc pms – Alu – P Gel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc pms – Alu – P Gel là gì?

Thuốc pms – Alu – P Gel là thuốc OTC được chỉ định để điều trị:

  • .
  • Viêm dạ dày cấp và mãn tính.
  • Loét dạ dày -tá tràng.
  • Kích ứng dạ dày, các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua và hiện tượng tiết nhiều acid.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là pms – Alu – P Gel.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 26 gói x 20g.

Phân loại

Thuốc pms – Alu – P Gel là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20753-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam.

Thành phần của thuốc pms – Alu – P Gel

Mỗi gói chứa:

Nhôm phosphat dạng keo 20% 12,380 g

(Tương đương Nhôm phosphat 2,476 g)

Tá dược: Kali sorbat, Xanthan gum, Bột mùi dâu, Sorbitol lỏng.

Công dụng của thuốc pms – Alu – P Gel trong việc điều trị bệnh

Thuốc pms – Alu – P Gel là thuốc OTC được chỉ định để điều trị:

  • .
  • Viêm dạ dày cấp và mãn tính.
  • Loét dạ dày -tá tràng.
  • Kích ứng dạ dày, các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua và hiện tượng tiết nhiều acid.

Hướng dẫn sử dụng thuốc pms – Alu – P Gel

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

1 -2 gói x 2 – 3 lần/ngày, uống giữa các bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu.

Lưu ý đối với người dùng thuốc pms – Alu – P Gel

Chống chỉ định

Mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm.

Tác dụng phụ thuốc

Thường gặp: táo bón.

Xử lý khi quá liều

Chưa có dữ liệu được ghi nhận.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc pms – Alu – P Gel

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc pms – Alu – P Gel

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm pms – Alu – P Gel

Dược lực học

Nhôm phosphat được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat. Nhôm phosphat làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hòa: Gel dạng keo tạo một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay.

Dược động học

Bình thường thuốc không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid-kiềm cơ thể. Nhôm phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrochlorid để tạo thành nhôm chiorid và nước. Ngoài việc tạo nhôm chiorid, nhôm phosphat còn tạo acid phosphoric. Khoảng 17 – 30% lượng nhôm chiorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải, ở người có chức năng thận bình thường. Nhôm phosphat không được hấp thu sẽ được đảo thải qua phân.

Thận trọng

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc dùng đồng thời, do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày ruột hoặc tạo phức với thuốc.

  • Các kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc: digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.
  • Các kháng acid làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.
  • Các kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là bazơ yếu, tăng thải trừ các thuốc là acid yếu (amphetamin, quinidin là các bazơ yếu, aspirin là acid yếu).

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: các thuốc kháng acid thường được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao.

Phụ nữ cho con bú: mặc dù một lượng nhỏ nhôm được thải trừ qua sữa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc pms – Alu – P Gel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc pms – Alu – P Gel: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here