Thuốc PMS-Citalopram 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
47

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc PMS-Citalopram 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc PMS-Citalopram 20mg là gì?

Thuốc PMS-Citalopram 20mg là thuốc ETC được chỉ định để:

  • Điều trị bệnh trong giai đoạn đầu cũng như điều trị duy trì chống tái phát.
  • Citalopram cũng được chỉ định điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên PMS-Citalopram 20mg.

Dạng trình bày

Thuốc PMS-Citalopram 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc PMS-Citalopram 20mg này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên; chai 100 viên.

Phân loại thuốc PMS-Citalopram 20mg

Thuốc PMS-Citalopram 20mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc PMS-Citalopram 20mg có số đăng ký: VN-16863-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc PMS-Citalopram 20mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc PMS-Citalopram 20mg được sản xuất ở: Pharmascience Inc.

Địa chỉ: 6111 Royalmount Avenue 100 Montreal, Quebec H4P2T4 Canada.

Thành phần của thuốc PMS-Citalopram 20mg

Viên nén 20 mg: Mỗi viên nén chứa 20 mg Citalopram (tương đương 24.98 mg Citalopram hydrobromide).

Viên nén 40 mg: Mỗi viên nén chứa 40 mg Citalopram (tương đương 49.96 mg Citalopram hydrobromide).

Công dụng của thuốc PMS-Citalopram 20mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc PMS-Citalopram 20mg là thuốc ETC được chỉ định để:

  • Điều trị bệnh trong giai đoạn đầu cũng như điều trị duy trì chống tái phát.
  • Citalopram cũng được chỉ định điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ đám đông.

Hướng dẫn sử dụng thuốc PMS-Citalopram 20mg

Cách sử dụng

Thuốc PMS-Citalopram 20mg được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc PMS-Citalopram 20mg chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Các giai đoạn trầm cảm nặng

Liều khuyến cáo là 20 mg mỗi ngày. Nhìn chung, bệnh cải thiện sau một tuần, nhưng có thể chỉ cải thiện rõ từ tuần thứ hai sau khi điều trị.

Như tất cả các thuốc chống trầm cảm, nên xem xét và điều chỉnh liều, nếu cần, trong vòng từ 3 đến 4 tuần sau khi khởi đầu điều trị và sau khi đánh giá lâm sàng thích hợp. Nếu sau vài tuần điều trị với liều khuyến cáo mà đáp ứng không đủ, có thể tăng liều lên tối đa là 60 mg một ngày, mỗi lần tăng 20 mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Mặc dù có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn ở liều cao hơn. Nên điều chỉnh liều cẩn thận đối với từng bệnh nhân, để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.

Bệnh nhân bị trầm cảm nên được điều trị tối thiểu trong 6 tháng để đảm bảo cắt được các triệu chứng.

Rối loạn hoảng sợ

Bệnh nhân nên được bắt đầu 10 mg/ngày và tăng dần mỗi 10 mg theo đáp ứng của bệnh nhân đến liều khuyến cáo. Liều khuyến cáo là 20-30 mg mỗi ngày. Nên khởi đầu liều thấp để giảm thiểu nguy cơ xấu đi của các triệu chứng hoảng sợ, chúng thường xảy ra sớm trong điều trị rối loạn này. Nếu sau vài tuần điều trị với liều khuyến cáo mà đáp ứng không đủ, có thể tăng liều lên tối đa là 60 mg một ngày. Mặc dù có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn ở liều cao hơn. Nên điều chỉnh liều cẩn thận đối với từng bệnh nhân, để duy trì ở liều thấp nhất có hiệu quả.

Bệnh nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ nên điều trị đủ thời gian để đảm bảo cắt được các triệu chứng. Giai đoạn này có thể là vài tháng hoặc thậm chí lâu hơn.

Bênh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi): Liều khuyến cáo mỗi ngày là 20 mg. Tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến tối đa là 40 mg mỗi ngày.

Trẻ em và thanh thiếu niên (<18 tuổi): Citalopram không được sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Suy chức năng gan: Liều dùng nên hạn chế ở mức dưới của giới hạn cho phép.

Suy chức năng thận: Không cần chỉnh liều trong trường hợp suy thận nhẹ hoặc trung bình. Không có nghiên cứu trong những trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).

Lưu ý khi sử dụng thuốc PMS-Citalopram 20mg

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Các chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs).

Một số trường hợp có các biểu hiện tương tự như hội chứng serotonin.

Citalopram không nên dùng cho bệnh nhân đang điều trị với MAOIs, kể cả selegillin, với liều hàng ngày vượt quá 10 mg/ngày.

Citalopram không nên dùng trong vòng 14 sau khi ngừng MAOI không thuận nghịch hoặc trong thời gian quy định sau khi ngừng một MAOI thuận nghịch (RIMA) như tờ hướng dẫn sử dụng của RIMA.

MAOIs không nên dùng trong vòng bảy ngày sau khi ngưng Citalopram.

Citalopram bị chống chỉ định khi kết hợp với linezolid trừ khi có những phương tiện giám sát chặt chẽ và theo dõi huyết áp.

Citalopram không nên dùng đồng thời với pimozide.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn của Citalopram nói chung là nhẹ và thoáng qua. Chúng thường gặp nhất trong một hoặc hai tuần đầu điều trị và thường giảm sau đó.

Rất phổ biến: Tăng tiết mồ hôi, khô môi, buồn nôn, buồn ngủ, mất ngủ.

Phổ biến: Giảm cảm giác ngon miệng, giảm cân, kích động, giảm ham muốn tình dục, lo âu, căng thẳng, trạng thái lú lẫn, bất thường cực khoái (nữ), những giấc mơ bất thường, run, dị cảm, chóng mặt, rối loạn trong sự chú ý, ù tai, ngáp, tiêu chảy, nôn, táo bón, ngứa, đau cơ, đau khớp, bất lực, rối loạn xuất tinh, xuất tinh thất bại, mệt mỏi.

Không phổ biến: Tăng cảm giác ngon miệng, tăng cân, hung hăng, mất nhân cách, ảo giác, hưng cảm, ngát, giãn đồng tử (có thể dẫn đến bệnh tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính).

Nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, mề đay, rụng tóc, phát ban, ban xuất huyết, nhạy cảm với ánh sáng, ứ nước tiểu, rong kinh, phù.

Hiếm: Hạ natri máu, động kinh lớn, rối loạn vận động, rối loạn vị giác, xuất huyết, viêm gan, sốt.

Không rõ: Giảm tiểu cầu, quá mẫn, phản ứng phản vệ, tiết ADH không thích hợp, hạ kali máu, hoảng sợ tấn công, nghiến răng, bồn chồn, ý định tự tử, hành vi tự tử, co giật, hội chứng serotonin rối loạn ngoại tháp, ngồi không yên, rối loạn vận động, rối loạn thị giác, QT kéo dài, hạ huyết áp tư thế, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa (bao gồm cả xuất huyết trực tràng), thử nghiệm chức năng gan bất thường, bầm xuất huyết, phù mạch, băng huyết (nữ), cương dương đau (nam), Galactorrhoea.

Xử lý khi quá liều

Triêu chứng

Thay đổi trên ECG bao gồm cả nhịp nút, có thể khoảng QT kéo dài và phức hợp QRS rộng. Tử vong được báo cáo.

Nhịp tim chậm kéo dài với hạ huyết áp nặng và ngất cũng đã được báo cáo

Hiếm khi, các biểu hiện của “Hội chứng serotonin” có thể xảy ra trong nhiễm độc nặng, bao gồm thay đổi trạng thái tâm thần, thần kinh cơ hoạt động thái quá và mất ổn định tự động. Có thể có sốt cao và tăng nồng độ creatin kinase huyết thanh. Hủy cơ vân hiếm gặp.

Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Citalopram.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ và bao gồm duy trì thông khí tốt, theo dõi điện tâm đồ và các dấu hiệu sinh tồn cho đến khi ổn định.

Cân nhắc dùng than hoạt tính ở người lớn và trẻ em đã uống hơn 5 mg/kg trọng lượng cơ thể trong vòng 1 giờ. Dùng than hoạt tính 1⁄2 giờ sau khi uống Citalopram đã được chứng minh là làm giảm hấp thu 50%.

Nhuận tràng thẩm thấu (như natri sulfat) và rửa dạ dày nên được cân nhắc.

Đặt nội khí quản nếu bệnh nhân giảm ý thức. Kiểm soát co giật bằng diazepam đường tĩnh mạch nếu co giật thường xuyên hoặc kéo dài.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về biểu hiện sau khi quên liều dùng thuốc PMS-Citalopram 20mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc PMS-Citalopram 20mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc PMS-Citalopram 20mg

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc PMS-Citalopram 20mg HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

ATC-code: N 06 AB 04

Citalopram là một thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin có chọn lọc (SSRI) chưa được mô tả, không ảnh hưởng, hoặc ảnh hưởng rất ít đến việc hấp thu noradrenalin (NA), dopamin (DA) và gamma aminobutyric acid (GABA).

Ngược lại với các thuốc chống trầm cảm ba vòng và một số các SSRIs mới, Citalopram không có hoặc có ái lực rất thấp với một loạt các thụ thể bao gồm các thụ thể 5-HT 1A, 5-HT2, DA D1 và D2, α1-, α2-, β-adrenoceptors, histamin H1, muscarincholinergic, benzodiazepin, và các thụ thể opioid.

Một loạt các thử nghiệm in vivo chức năng trong các cơ quan cách ly cũng như thử nghiệm in vivo chức năng đã xác nhận thiếu áp lực thụ thể. Việc không có ảnh hưởng lên các thụ thể có thể giải thích lý do tại sao Citalopram ít gây ra các tác dụng phụ thường gặp như khô môi, rối loạn bàng quang và ruột, mờ mắt, buồn ngủ, độc tính trên tim và hạ huyết áp tư thế.

Ngăn chặn các cử động mắt nhanh (REM) khi ngủ được coi là một dấu hiệu của hoạt động chống trầm cảm. Cũng như các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các SSRI và các thuốc ức chế MAO khác, Citalopram ngăn chặn REM khi ngủ và làm tăng sóng chậm sâu khi ngủ.

Dược động học

Hấp thu
Hấp thu gần như hoàn toan và phụ thuộc vào lượng thức ăn (Thời gian trung bình tối đa/ trung bình là 3.8 giờ) Sinh khả dụng đường uống khoảng 80%

Phân bố
Thể tích hấp thu biểu kiến (Vd) β khoảng 12.3 L/kg. Citalopram và các chất chuyển hóa của nó gắn kết với protein huyết tương dưới 80%

Chuyển hóa
Citalopram được chuyển hóa thành demethylCitalopram, didemethylCitalopram, Citalopram-N-oxide hoạt hóa và một dẫn chất deaminated propionic acid không hoạt động. Tất cả các chất chuyển hóa hoạt động cũng như các SSRI, mặc dù yếu hơn so với hợp chất gốc. Citalopram dạng không đổi là hợp chất chủ yếu trong huyết tương.

Thải trừ
Thời gian bán thải (T 1⁄2 β) là khoảng 1,5 ngày và độ thanh thải Citalopram toàn cơ thể (CLs) là khoảng 0,33 L / phút, và độ thanh thải đường uống (Cl oral) là khoảng 0,41 L / phút.

Citalopram được bài tiết chủ yếu qua gan (85%) và phần còn lại (15%) qua thận. Khoảng 12% liều hàng ngày được bài tiết trong nước tiểu là Citalopram dạng không đổi. Độ thanh thải của gan (còn lại) là khoảng 0.35 L/phút và độ thanh thải của thận là khoảng 0.068 L/ phút.

Động học là tuyến tính. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được trong 1-2 tuần. Nồng độ trung bình là 250 nmol/L (100-500 nmol/L) đạt được ở liều hàng ngày 40 mg. Không có mối quan hệ rõ ràng giữa nồng độ Citalopram huyết tương với đáp ứng điều trị và các tác dụng phụ.

Thận trọng

  • Tự tử/ý nghĩ tự tử hoặc lâm sàng xấu đi.
  • Sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Bệnh nhân lớn tuổi.
  • Suy chức năng gan-thận.
  • Lo âu nghịch lý.
  • Hạ natri máu.
  • Chứng nằm ngồi không yên.
  • Hưng cảm.
  • Động kinh.
  • Đái tháo đường.
  • Tăng nhãn áp.

Tương tác với thuốc

Các tương tác dược lực học:
Ở mức độ dược động học các trường hợp hội chứng serotonin với Citalopram và moclobemide và buspirone đã được báo cáo.

Các kết hợp chống chỉ định:

  • Ức chế MAO
  • Pimozid

Các kết hợp cần thận trọng:

  • Selegillin (chất ức chế chọn lọc MAO-B)
  • Các thuốc tiết serotonin
  • Lithium và tryptophan
  • St John’s wort
  • Xuất huyết
  • ECT (Liệu pháp điện co giật)
  • Rượu
  • Các thuốc gây QT kéo dài hoặc hạ kali máu / hạ magne máu
  • Desipramin, imipramin
  • Các thuốc an thần

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Mang thai

Một số lượng lớn các dữ liệu trên phụ nữ mang thai (hơn 2.500 kết quả tiếp xúc) cho thấy không có dị tật thai/độc tính ở trẻ sơ sinh. Citalopram có thể được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lâm sàng cần thiết, có tính đến những khía cạnh được đề cập dưới đây.

Trẻ sơ sinh cần được quan sát nếu mẹ sử dụng Citalopram tiếp tục vào giai đoạn cuối của thai kỳ, đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ ba. Nên tránh ngưng thuốc đột ngột khi mang thai.

Các triệu chứng sau đây có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh sau khi mẹ sử dụng SSRI / SNRI trong những giai đoạn cuối của thai kỳ: Suy hô hấp, tím tái, ngưng thở, co giật, nhiệt độ không ổn định, bú khó, nôn mửa, hạ đường huyết, tăng trương lực cơ, giảm trương lực cơ, tăng phản xạ, run, hốt hoảng, kích thích, thờ ơ, khóc liên tục, buồn ngủ và khó ngủ. Những triệu chứng này có thể là do các ảnh hưởng tiết serotonin hoặc các triệu chứng ngưng thuốc. Trong đa số trường hợp, biến chứng bắt đầu ngay lập tức hoặc sớm (<24 giờ) sau khi sinh.

Dữ liệu dịch tễ học cho thay việc sử dụng SSRI trong thai kỳ, đặc biệt ở cuối thai kỳ, có thể làm tăng nguy cơ tăng áp phổi liên tục ở trẻ sơ sinh (PPHN). Nguy cơ ghi nhận khoảng 5 trường hợp trên 1.000 thai. Trong dân số nói chung từ 1 đến 2 trường hợp PPHN trên 1.000 thai.

Cho con bú

Citalopram được bài tiết vào sữa mẹ. Người ta ước tính rằng các trẻ sơ sinh bú mẹ sẽ nhận được khoảng 5% liều hàng ngày của mẹ liên quan đến trọng lượng (mg/kg). Không có hoặc chỉ có các biến cố nhỏ được ghi nhận ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, nghiên cứu hiện có không đủ để đánh giá về nguy cơ cho trẻ.

Khuyến cáo nên thận trọng. Nếu điều trị với Citalopram được xem là cần thiết, nên cân nhắc ngưng cho con bú.

Ảnh hưởng khi lái xe và sử dụng máy móc

Citalopram có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa phải đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân sử dụng thuốc hướng tâm thần có thể giảm sự chú ý và tập trung do bệnh, và các thuốc hướng tâm thần có thể làm giảm khả năng phán đoán và phản ứng với các trường hợp khẩn cấp. Bệnh nhân nên được thông báo về những ảnh hưởng này và cảnh báo rằng khả năng điều khiển tàu xe hay vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc PMS-Citalopram 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc PMS-Citalopram 20mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here