Thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
42

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg là gì?

Thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg là thuốc ETC được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng: , viêm xoang, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi phế quản.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
  • Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là pms – claminat 500 mg/62,5 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 12 gói x 1,5 g.

Phân loại

Thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20204-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

Thành phần của thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg

Mỗi gói chứa:

Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)…….500mg

Tá dược: Aerosil, Acid citic, Natri citrat, Natri benzoat, Asparlam, Bột mùi dâu, Mamnitol, HPMC.

Công dụng của thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg là thuốc ETC được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng: , viêm xoang, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi phế quản.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
  • Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng được biểu thị theo hàm lượng amoxicillin trong thuốc dạng phối hợp.

Người lớn và trẻ em trên 40 kg:

  • Trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 01 gói x 3 lần/ngày, trong 05 ngày.

Trẻ em dưới 40 kg:

  • Liều thông thường: 20 mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.

Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 08 giờ, trong 05 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg

Chống chỉ định

  •  Mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc kháng sinh nhóm penicillin, cephalosporin.
  • Tiền sử vàng da.
  • Suy gan.
  • Bệnh nhân phenylketon niệu (do thuốc có chứa aspartam).

Tác dụng phụ thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg

Thường gặp: tiêu chảy, ngứa, buồn nôn, nôn.

Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng iransaminase.

Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ.

Xử lý khi quá liều

  • Ngừng uống thuốc ngay. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần.
  • Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày.
  • Cần cung cấp đủ nước và chất điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi beta-lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng
Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae).

Dược động học

Amoxicillin và Acidclavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ tổng thuốc. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicillin là 90% và của Acid clavulanic là 75%. Thời gian bán thải của Amoxicillin trong huyết thanh là 1-2 giờ và của Acid clavulanic là khoảng 1 giờ. Khoảng 55 – 70%Amoxicillin và 30 – 40% Acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động.

Thận trọng

  • Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
  • Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicillin.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu.
  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống. Do đó nên cảnh báo cho bệnh nhân biết điều này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của động vật (chuột) đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì có ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhắt là 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Phụ nữ đang cho con bú: Một lượng rất nhỏ thuốc có thể khuếch tán vào sữa mẹ gây nguy cơ mẫn cảm ở trẻ. Nên cân nhắc sử dụng thuốc cho đối tượng này. Thông báo cho bác sĩ biết néu bệnh nhân đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc pms – claminat 500 mg/62,5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here