Thuốc pms – Imecal 0,25 mcg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
49

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc pms – Imecal 0,25 mcg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc pms – Imecal 0,25 mcg là gì?

Thuốc pms – Imecal 0,25 mcg là thuốc ETC được chỉ định để:

  • Khi cần bổ sung vitamin D với liều lượng lớn.
  • Cường cận giáp thứ phát liên quan đến suy thận mãn.
  • sau mãn kinh.
  • Còi xương phụ thuộc vitamin D.
  • Loạn dưỡng xương do thận.
  • Thiểu năng cận giáp.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là pms – Imecal 0,25 mcg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc pms – Imecal 0,25 mcg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20450-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

Thành phần của thuốc pms – Imecal 0,25 mcg

Mỗi viên nang mềm chứa:

Calcitriol………………………….0,25 mcg

Tá dược: dl-o-tocopheryl acetat, butyl hydroxy anisol, dầu đậu nành, gelatin, glycerin, L-lysin HCI, acid citric anhydrous, titan dioxid, vanilin, FD&C yellow 5 powder, FD&C red 3 powder.

Công dụng của thuốc pms – Imecal 0,25 mcg trong việc điều trị bệnh

Thuốc pms – Imecal 0,25 mcg là thuốc ETC được chỉ định để:

  • Khi cần bổ sung vitamin D với liều lượng lớn.
  • Cường cận giáp thứ phát liên quan đến suy thận mãn.
  • sau mãn kinh.
  • Còi xương phụ thuộc vitamin D.
  • Loạn dưỡng xương do thận.
  • Thiểu năng cận giáp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc pms – Imecal 0,25 mcg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Cường cận giáp thứ phát liên quan đến suy thận mãn: Liều khởi đầu: 0,5-4 ilar, dùng ba lần trong một tuần (liều tối đa cho một tuần là 8 mcg). Nếu cần tăng liều dùng: 0,25 mcg – 1 mcg/lần, dùng cách ngày trong vòng hai đến bốn tuần.

Loãng xương sau mãn kinh: 0,25 mcg/lần, dùng hai lần/ngày.

Còi xương phụ thuộc vitamin D: Trẻ em hoặc người lớn uống 1 mcg/ngày.

Loạn dưỡng xương do thận: Dùng cho người suy thận mạn tính có lọc máu:

  • Người lớn: 0,5 – 1 mcg/ngày.
  • Trẻ em: 0,25 – 2 mcg/ngày.

Thiểu năng cận giáp: Liều khởi đầu 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Nếu không có đáp ứng tốt về các thông số hóa sinh hoặc những biểu hiện lâm sàng chưa được cải thiện, thì có thể tăng liều sau 2-4 tuần.

Thiểu năng cận giáp trong thai kỳ: 0,25 – 3 mcg/ngày, cần phải bổ sung chế độ ăn uống và điều chỉnh liều dùng phù hợp cho thai kỳ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc pms – Imecal 0,25 mcg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với calcitriol.
  • Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

Tác dụng phụ thuốc pms – Imecal 0,25 mcg

  • Thần kinh: yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, loạn tâm thần rõ.
  • Tiêu hóa: chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy.
  • Niệu – sinh dục: giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận.
  • Tim mạch: tăng huyết áp, loạn nhịp tim.
  • Chuyển hóa: tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyết thanh.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng quá liều:

  • Dùng quá liều calcitriol sẽ dẫn đến tăng phosphat và calci huyết, tăng calci niệu. Biểu hiện khi quá liều cũng tương tự như khi quá liều vitamin D.
  • Sau khi ngừng điều trị bằng calcitriol, nồng độ calci huyết thanh có thể trở về bình thường trong vòng 2- 7 ngày.

Xử trí:

  • Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci để giảm nồng độ calci trong huyết thanh.
  • Có thể lọc máu nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci ra khỏi cơ thể.
  • Nếu ngộ độc cấp, vừa mới uống, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng để tăng thải trừ qua phân.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc pms – Imecal 0,25 mcg đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc pms – Imecal 0,25 mcg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc pms – Imecal 0,25 mcg

Điều kiện bảo quản

Thuốc pms – Imecal 0,25 mcg nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc pms – Imecal 0,25 mcg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc pms – Imecal 0,25 mcg tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Thông tin tham khảo thêm pms – Imecal 0,25 mcg

Dược lực học

  • Calcitriol là phân tử có hoạt tính sinh học được chuyển hóa từ vitamin D3, tác động thông qua thụ thể ở ruột, đồng thời cũng gây tác động ở thận và tuyến cận giáp.
  • Calcitriol có tác dụng kích thích hấp thu calci qua ruột và điều hòa sự khoáng hóa xương. Ngoài ra, calcitriol còn giúp điều hòa sự hằng định calci nội môi, kích thích tạo cốt bào ở xương, tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu, giúp cho sự hấp thu calci ở thận. Tác động của thuốc có ích cho sự phát triển của xương, giảm tình trạng hạ calci huyết do bệnh lý như loãng xương, loạn dưỡng xương do thận, thiểu năng cận giáp …

Dược động học

  • Calcitriol được hấp thu nhanh qua ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong 3 – 6 giờ sau khi uống một liều duy nhất 0,25 mcg đến 1,0 mcg calcitriol.
  • Khoảng 99,9% calcitriol gắn kết với protein huyết tương. Giống như các chất chuyển hóa khác của vitamin D, calcitriol được vận chuyển trong máu bằng cách liên kết với alpha-globulin đặc hiệu. Calcitriol có thể đi vào tuần hoàn của bào thai, cũng như được vận chuyển vào sữa mẹ với lượng nhỏ.
  • Thời gian bán thải của calcitriol khoảng 3 – 5 ngày và 40% liều điều trị được đào thải trong vòng 10 ngày. Calcitriol cũng được hydroxyl hóa bởi men hydroxylase ở thận để tạo thành các dẫn chất kém hoạt tính hơn hoặc là các sản phẩm bài tiết.
  • Calcitriol được bài xuất chủ yếu qua mật và có chu kỳ gan – ruột, chỉ một lượng nhỏ calcitriol xuất hiện trong nước tiểu. Calcitriol có thể được bài tiết qua sữa.

Thận trọng

Bệnh sarcoid hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.

Tương tác thuốc

Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu calcitriol.

Không điều trị đồng thời calcitriol với:

  • Cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu calcitriol.
  • Thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp vì có thể dẫn đến tăng calci huyết.
  • Phenobarbital và/hoặc phenytoin vì tăng chuyển hóa thuốc thành dạng không hoạt tính.
  • Corticosteroid vì cản trở tác dụng của calcitriol.
  • Glycosid trợ tim vì làm tăng độc tính của glycosis vì tăng calci huyết đã đến loạn nhịp.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Khi sử dụng calcitriol với liều lớn hơn liều khuyến cáo thì có thể xảy ra nguy cơ. Đã xảy ra hẹp van động mạch chủ, bệnh thận và chậm phát triển atâm thần và/hoặc chậm phát triển về cơ thể ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh khi người mẹ bị tăng calci máu trong thời gian mang thai. Bệnh nhân cần thông báo cho thầy thuốc nếu đang mang thai. Chỉ dùng calcitriol trong thời kỳ mang thai khi đã cân nhắc kỹ lợi ích và tác hại đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Bệnh nhân cần thông báo cho thầy thuốc nếu đang trong thời kỳ nuôi con bú bằng sữa mẹ. Calcitriol tiết qua sữa, vì vậy người mẹ nên dừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng calcitriol.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin về việc dùng thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc pms – Imecal 0,25 mcg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc pms – Imecal 0,25 mcg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here