Thuốc pms – Imeclor 125 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
60

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc pms – Imeclor 125 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc pms – Imeclor 125 mg là gì?

Thuốc pms – Imeclor 125 mg là thuốc ETC được chỉ định để điều trị:

  • .
  • Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng kể cả viêm bàng quang và viêm thận -bể thận.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là pms – Imeclor 125 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên sủi bọt

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Thuốc cốm.

Phân loại

Thuốc pms – Imeclor 125 mg là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18963-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm.

Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Tx. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc pms – Imeclor 125 mg

Mỗi gói chứa: Cefaclor……………125mg

Tá dược: Đường trắng, Mannitol, Aspartam, Bột mùi dâu, Bột mùi tutti frutti, Sodium benzoat, Colloidal ahydrous silica, Erythrosin.

Công dụng của thuốc pms – Imeclor 125 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc pms – Imeclor 125 mg là thuốc ETC được chỉ định để điều trị:

  • .
  • Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng kể cả viêm bàng quang và viêm thận -bể thận.

Hướng dẫn sử dụng thuốc pms – Imeclor 125 mg

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Nên uống pms-lmeclor trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

Người lớn: Liều thông thường cho người lớn là 250 – 500 mg mỗi 8 giờ. Không được uống quá 4 g/ngày.

Trẻ em: 20 – 40 mg/kg thể trọng/ 24 giờ, chia thành 3 lần uống. Hoặc:

  • Trẻ em trên 8 tuổi: 250 mg/lần, ngày 3 lần.
  • Trẻ em 1 – 5 tuổi: 125 mg/lần, ngày 3 lần.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi: 62,5 mg/lần, ngày 3 lần.
  • Sự an toàn và hiệu quả đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được thiết lập.
  • Liều tối đa một ngày ở trẻ em không được vượt quá 1,5 g.

Giảm liều đối với trường hợp suy thận nặng.

Tiếp tục uống thuốc thêm tối thiểu là 48 đến 72 giờ sau khi các triệu chứng đã hết.

Lưu ý đối với người dùng thuốc pms – Imeclor 125 mg

Chống chỉ định

Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin. Đối với những bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin, nên xem xét đến khả năng dị ứng chéo.

Tác dụng phụ thuốc

  •  Thường gặp: tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sần.
  • Ít gặp: buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mề đay, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.
  • Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, viêm đại tràng màng giả, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng enzym gan.

Xử lý khi quá liều

Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc, dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường.

Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch.

Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều.Trong nhiều trường hợp, cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc pms – Imeclor 125 mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc pms – Imeclor 125 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm pms – Imeclor 125 mg

Dược lực học

Dược động học

Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Với liều 250 mg và 500 mg uống lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình sử huyết tương tương ứng khoảng 7 và 13 mcg/ml, đạt được sau 30 đến 60 phút. Thức ăn làm chậm hấp thu, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không đổi. Khoảng 25% cefaclor gắn kết với protein huyết tương.

Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể; đi qua nhau thai và bải tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 30 đến 60 phút; thời gian này thường kéo dài hơn ở người có chức năng thận giảm. Nếu mất chức năng thận hoàn toàn, thời gian bán thải kéo dài từ 2,3 đến 2,8 giờ. Thuốc được đào thải qua thận là chủ yếu.

Thận trọng

  • Thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin vì có mẫn cảm chéo (5 – 10% số trường hợp).
  • Những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong thời gian điều trị với cefaclor, nên xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Vì tình trạng này đe dọa đến tính mạng, nên ngừng sử dụng cefaclor ngay lập tức và tiền hành các biện pháp trị liệu thích hợp.
  • Điều trị kéo dài với cefaclor có thể làm tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng, đặc biệt là bệnh nhân thiếu vitamin K, bệnh nhân suy thận. Đối với người bệnh này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.
  • Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

 Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng thuốc đối với phụ nữ mang thai. Cần thận trọng khi sử dụng và nên cân nhắc giữa lợi ích đối với người mẹ với sự nguy hiểm cho bào thai.

Phụ nữ đang cho con bú: cefaclor bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ, nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc pms – Imeclor 125 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc pms – Imeclor 125 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here